Nghị định số 12/2001/NĐ-CP quy định việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh. Các nội dung chính bao gồm việc hợp nhất các Uỷ ban và đổi tên Văn phòng, quyết định về số lượng phòng của các cơ quan chuyên môn, chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế.
适用范围
Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Ủy ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
要点
- Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em được thành lập từ việc hợp nhất Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình với Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em.
- Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đổi tên thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Tại những tỉnh đã tách Văn phòng thành hai văn phòng thì hợp nhất lại.
- Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các cơ quan chuyên môn ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, với số lượng không quá 10 phòng tại quận, 11 phòng tại thị xã, 12 phòng tại thành phố (đô thị loại 2) và 8 phòng tại huyện đảo.
- Nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn chuyển từ Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
- Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
🌐 本文件的社会影响
- Tác động tích cực là việc tinh gọn tổ chức và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, giảm gánh nặng về biên chế cho các cơ quan hành chính.
- Tác động tiêu cực có thể là sự thay đổi lớn trong cấu trúc tổ chức của các Ủy ban nhân dân, đòi hỏi thời gian thích ứng cho cán bộ và người dân.
❓ 常见问题
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em được thành lập từ việc gì?
Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em được thành lập từ việc hợp nhất Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình với Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em.
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đổi tên thành gì?
Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh đổi tên thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Tại những tỉnh đã tách Văn phòng thành hai văn phòng thì hợp nhất lại.
Có quy định cụ thể về số lượng phòng của các cơ quan chuyên môn ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh không?
Có. Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc thành lập các cơ quan chuyên môn ở cấp quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, với số lượng không quá 10 phòng tại quận, 11 phòng tại thị xã, 12 phòng tại thành phố (đô thị loại 2) và 8 phòng tại huyện đảo.
Nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế chuyển từ đâu sang Uỷ ban nhân dân?
Nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn chuyển từ Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Nghị định này có hiệu lực thi hành khi nào?
Nghị định có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
全文
NGHỊ ĐỊNH
Về việc tổ chức lại một số cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh
____________________
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21 tháng 6 năm 1994 và Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở mỗi cấp ngày 25 tháng 6 năm 1996;
Căn cứ Nghị quyết số 16/2000/NQ-CP ngày 18 tháng 10 năm 2000 của Chính phủ về việc tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp;
Trong khi chờ Quốc hội thông qua Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (sửa đổi) và để thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá VIII;
Theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,
NGHỊ ĐỊNH:
Điều 1
1. Thành lập Uỷ ban Dân số, Gia đình và Trẻ em trực thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trên cơ sở hợp nhất Uỷ ban Dân số và Kế hoạch hoá gia đình và Uỷ ban Bảo vệ và Chăm sóc trẻ em.
2. Đổi tên Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã được thành lập theo Nghị định số 156/HĐBT ngày 17 tháng 12 năm 1981 thành Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân. Ở những tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đã tách Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành hai Văn phòng (Văn phòng Uỷ ban nhân dân và Văn phòng Hội đồng nhân dân) thì hợp nhất thành một Văn phòng với tên gọi là Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức của Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương sẽ được quy định tại văn bản riêng của Chính phủ.
3. Căn cứ vào đặc điểm địa lý, kinh tế, nhiệm vụ, yêu cầu quản lý nhà nước và năng lực cán bộ quản lý, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định việc thành lập các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, nhưng ở quận, huyện không quá 10 phòng, ở thị xã, thành phố thuộc tỉnh không quá 11 phòng, ở thành phố (đô thị loại 2) thuộc tỉnh không quá 12 phòng, ở huyện đảo không quá 8 phòng.
Những cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh đã được quy định tại các Luật, Pháp lệnh thì vẫn giữ nguyên tổ chức và tên gọi như hiện nay.
4. Chuyển nhiệm vụ quản lý nhà nước về y tế trên địa bàn từ Trung tâm Y tế quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh về Uỷ ban nhân dân cùng cấp.
Điều 2
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
2. Bộ trưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ có trách nhiệm chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.
Điều 3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。
译本
本文件提供以下语言版本: