Thông tư số 12/2010/TT-BNNPTNT Ban hành “Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam”

Thông tư số 12/2010/TT-BNNPTNT ban hành danh mục bổ sung các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

문서 번호12/2010/TT-BNNPTNT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
서명자Vũ Văn Tám — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn
분야Chưa Phân Loại
발행일11. 03. 2010
발효일25. 04. 2010
효력 만료일01. 01. 2019
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư số 12/2010/TT-BNNPTNT ban hành danh mục bổ sung các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được phép lưu hành tại Việt Nam, bao gồm cả sản phẩm trong nước và nhập khẩu. Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

핵심 사항

  • Cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
  • Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được bổ sung bao gồm 165 sản phẩm trong nước và 11 sản phẩm nhập khẩu.
  • Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Cung cấp thêm lựa chọn cho người nuôi trồng thủy sản, tăng cường quản lý chất lượng môi trường nuôi trồng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn trong việc xác định và theo dõi các sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường.

❓ 자주 묻는 질문

Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản bao gồm những gì?

Danh mục bao gồm 165 sản phẩm sản xuất trong nước và 11 sản phẩm nhập khẩu.

Thông tư này có hiệu lực khi nào?

Thông tư có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành.

Các cơ quan, tổ chức nào chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này?

Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Nuôi trồng thủy sản, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Danh mục sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thủy sản được ban hành dựa trên cơ sở nào?

Thông tư căn cứ vào Nghị định số 01/2008/NĐ-CP và Nghị định số 75/2009/NĐ-CP của Chính phủ, Pháp lệnh Thú y năm 2004 và Nghị định số 33/2005/NĐ-CP.

전문

 

THÔNG TƯ
Ban hành “Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam”
Căn cứ Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Nghị định số 75/2009/NĐ-CP ngày 10/9/2009 của Chính phủ sửa đổi Điều 3 Nghị định số 01/2008/NĐ-CP ngày 03 tháng 01 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
Căn cứ Pháp lệnh Thú y năm 2004;
Căn cứ Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Thú y;
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này "Danh mục bổ sung sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản được phép lưu hành tại Việt Nam" (Danh mục kèm theo) bao gồm 165 sản phẩm sản xuất trong nước và 11 sản phẩm nhập khẩu.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Nuôi trồng thuỷ sản, Thủ trưởng các Vụ, Cục thuộc Bộ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, tổ chức, cá nhân có liên quan đến sản xuất, kinh doanh, sử dụng sản phẩm xử lý, cải tạo môi trường nuôi trồng thuỷ sản chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.