Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT Quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất

Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất và khung chương trình đào tạo. Thông tư này áp dụng cho các cơ sở đào tạo, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất, và các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai. Điểm nổi bật là quy định về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cấp Giấy chứng nhận cho học viên hoàn thành khóa học.

Document No.12/2024/TT-BTNMT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Signed byLê Minh Ngân — Thứ trưởng
Updated23/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date31/07/2024
Effective date01/08/2024
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất và khung chương trình đào tạo. Thông tư này áp dụng cho các cơ sở đào tạo, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất, và các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai. Điểm nổi bật là quy định về việc xây dựng và thực hiện kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cấp Giấy chứng nhận cho học viên hoàn thành khóa học.

Scope of application

Cơ sở đào tạo, tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất, cơ quan quản lý nhà nước về đất đai ở địa phương, và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.

Key points

  • Cơ sở đào tạo xây dựng Kế hoạch đào tạo theo quy định và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường;
  • Kế hoạch đào tạo được công khai trên Cổng thông tin điện tử và cấp mã Giấy Chứng nhận cho học viên hoàn thành khóa học;
  • Cơ sở đào tạo tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, sát hạch, cấp Giấy chứng nhận cho học viên đạt yêu cầu;
  • Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Cơ sở đào tạo về điều kiện, quá trình triển khai, quản lý đào tạo, cấp Giấy Chứng nhận;
  • Khung chương trình đào tạo nghiệp vụ về giá đất tối thiểu 120 tiết cho một khóa học.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường chất lượng đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh bất động sản.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí đào tạo tăng lên đối với các tổ chức tư vấn xác định giá đất và cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất.

❓ Frequently asked questions

Cơ sở đào tạo cần xây dựng kế hoạch đào tạo như thế nào?

Cơ sở đào tạo phải xây dựng Kế hoạch đào tạo theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kế hoạch này cần đảm bảo đầy đủ các nội dung quy định.

Thời gian tối thiểu cho một khóa đào tạo nghiệp vụ về giá đất là bao lâu?

Thời lượng một khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tối thiểu là 120 tiết, chưa bao gồm thời gian ôn tập và thi sát hạch.

Cơ sở đào tạo cần tuân thủ những điều kiện gì để được cấp mã Giấy Chứng nhận?

Cơ sở đào tạo phải đáp ứng các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

Thời gian công khai danh sách tổ chức tư vấn xác định giá đất là bao lâu?

Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tư vấn xác định giá đất đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên.

Cơ sở đào tạo cần báo cáo kết quả đào tạo như thế nào?

Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định cấp Giấy Chứng nhận, Cơ sở đào tạo phải báo cáo kết quả đào tạo theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Full text

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 12/2024/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 31 tháng 7 năm 2024

THÔNG TƯ

Quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân

hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng

nghiệp vụ về giá đất

           

Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai số 31/2024/QH15, Luật Nhà ở số 27/2023/QH15, Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 và Luật các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 ngày 29 tháng 6 năm 2024;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất;

Căn cứ Nghị định số 68/2022/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất;

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất và khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất quy định tại Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP ngày 27 tháng 6 năm 2024 của Chính phủ quy định về giá đất (sau đây gọi là Nghị định số 71/2024/NĐ-CP).

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai; cơ quan có chức năng quản lý đất đai ở địa phương.

2. Tổ chức tư vấn xác định giá đất, cá nhân hành nghề tư vấn xác định giá đất.

3. Các cơ sở đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất (sau đây gọi là Cơ sở đào tạo).

4. Cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Chương II

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO CÁ NHÂN

HÀNH NGHỀ TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐẤTKHUNG CHƯƠNG TRÌNH

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ VỀ GIÁ ĐẤT

Mục 1

ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG, CẬP NHẬT KIẾN THỨC CHO CÁ NHÂN

HÀNH NGHỀ TƯ VẤN ĐỊNH GIÁ ĐẤT

Điều 3. Hướng dẫn về kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất

1. Cơ sở đào tạo đáp ứng quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất (sau đây gọi là Kế hoạch đào tạo) theo quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Kế hoạch đào tạo được xây dựng hằng năm đảm bảo đầy đủ các nội dung quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

Trong quá trình tổ chức thực hiện, trường hợp có thay đổi về đội ngũ giảng viên, số lượng học viên dự kiến, nội dung, quy định mới của nhà nước liên quan đến lĩnh vực giá đất trong giáo trình, tài liệu giảng dạy, bộ câu hỏi thi sát hạch, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất thì phải điều chỉnh Kế hoạch đào tạo và gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Các Cơ sở đào tạo có Kế hoạch đào tạo đáp ứng điều kiện quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP được Bộ Tài nguyên và Môi trường công khai trên Cổng thông tin điện tử và cấp mã Giấy Chứng nhận hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất (sau đây gọi là Giấy Chứng nhận) quy định tại khoản 4 Điều này theo số lượng học viên dự kiến phù hợp với Kế hoạch đào tạo.

4. Mã Giấy Chứng nhận được quản lý tập trung thống nhất trên phạm vi cả nước và do Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất cấp. Mã Giấy Chứng nhận được ghi trên Giấy Chứng nhận để phục vụ trong việc kiểm tra, theo dõi. 

Điều 4. Tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo

Cơ sở đào tạo được Bộ Tài nguyên và Môi trường công khai trên Cổng thông tin điện tử tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo như sau:

1. Triển khai thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất theo Kế hoạch đào tạo đã báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường.

2. Cơ sở đào tạo lấy ý kiến đánh giá của các học viên vào Phiếu đánh giá của học viên về chất lượng khoá đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất vào cuối khóa học đảm bảo theo các nội dung quy định tại Mẫu số 01 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

3. Tổ chức sát hạch theo bộ câu hỏi thi sát hạch hoàn thành khoá đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.

4. Cấp Giấy chứng nhận đảm bảo các nội dung theo Mẫu số 02 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này đối với những học viên đủ điều kiện hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của Cơ sở đào tạo.

5. Trong thời gian không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày ra Quyết định cấp Giấy Chứng nhận, Cơ sở đào tạo thực hiện các nội dung sau:

a) Báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường kết quả đào tạo, bồi dưỡng, trong đó liệt kê đội ngũ giảng viên tham gia giảng dạy, đánh giá quá trình tham gia đào tạo của học viên, kết quả tổ chức sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, việc cấp Giấy chứng nhận và sử dụng mã Giấy Chứng nhận, tổng hợp đánh giá của các học viên về chất lượng khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất và các nội dung liên quan. 

Văn bản báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng phải kèm theo danh sách cá nhân được cấp Giấy chứng nhận theo Mẫu số 03 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Công khai danh sách học viên được cấp Giấy chứng nhận trên Cổng thông tin điện tử hoặc Trang thông tin điện tử của Cơ sở đào tạo.

6. Các hồ sơ, báo cáo quy định tại Điều này gửi trực tiếp hoặc qua Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc qua hệ thống phần mềm thông tin báo cáo chuyên dùng khi hệ thống này được xây dựng và đi vào hoạt động.

7. Cơ sở đào tạo thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tình hình tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; cung cấp đầy đủ, chính xác, đúng thời hạn các thông tin, tài liệu, báo cáo theo yêu cầu.

8. Cơ sở đào tạo tự đánh giá và chịu trách nhiệm toàn diện về việc đảm bảo các điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP trước khi xây dựng Kế hoạch đào tạo, việc tổ chức thực hiện Kế hoạch đào tạo, việc cấp Giấy chứng nhận, quản lý sử dụng mã Giấy Chứng nhận, các báo cáo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều này và chấp hành quy định của các pháp luật khác có liên quan.

Điều 5. Thanh tra, kiểm tra về đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất

1. Thanh tra Bộ Tài nguyên và Môi trường, cơ quan thực hiện chức năng thanh tra chuyên ngành thuộc lĩnh vực đất đai thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện việc thanh tra, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của Cơ sở đào tạo về các nội dung:

a) Điều kiện quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP;

b) Quá trình triển khai thực hiện hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất theo Kế hoạch đào tạo; 

c) Việc tổ chức đào tạo theo khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất quy định tại Điều 7 của Thông tư này;

d) Việc quản lý đào tạo, cấp Giấy Chứng nhận, quản lý sử dụng mã Giấy Chứng nhận.

2. Trường hợp Cơ sở đào tạo không đủ điều kiện và không tuân thủ các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này thì bị đưa ra khỏi danh sách công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường. 

Điều 6. Hướng dẫn việc lập, báo cáo danh sách tổ chức tư vấn xác định giá đất, định giá viên

1. Trong thời gian không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày tổ chức tư vấn xác định giá đất đăng ký danh sách định giá viên và việc thay đổi, bổ sung danh sách định giá viên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh lập danh sách theo Mẫu số 04 của Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này và gửi đến Bộ Tài nguyên và Môi trường. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh chịu trách nhiệm về tính chính xác của thông tin trong danh sách tổ chức tư vấn xác định giá đất, định giá viên.

2. Căn cứ danh sách tổ chức tư vấn xác định giá đất, định giá viên do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi đến, Bộ Tài nguyên và Môi trường có ý kiến về các nội dung sau:

a) Điều kiện của tổ chức tư vấn xác định giá đất quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Đất đai;

b) Thông tin cá nhân do cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh gửi đến với thông tin học viên được cấp Giấy chứng nhận do Cơ sở đào tạo gửi về Bộ Tài nguyên và Môi trường; thông tin cá nhân được cấp Chứng chỉ định giá đất mà Chứng chỉ định giá đất còn thời hạn và không thuộc trường hợp thu hồi Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 39 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP; thông tin các cá nhân được cấp Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học bồi dưỡng về định giá đất theo chương trình bồi dưỡng về định giá đất do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành mà chưa được cấp Chứng chỉ định giá đất theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 39 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

3. Trong quá trình kiểm tra, theo dõi việc chấp hành pháp luật về tư vấn xác định giá đất của tổ chức tư vấn xác định giá đất, định giá viên, cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh có trách nhiệm báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường các trường hợp tổ chức tư vấn xác định giá đất, định giá viên không chấp hành pháp luật về tư vấn xác định giá đất để Bộ Tài nguyên và Môi trường công khai trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Mục 2

KHUNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NGHIỆP VỤ
VỀ GIÁ ĐẤT

Điều 7. Khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất

1. Ban hành kèm theo Thông tư này khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tại Phụ lục số II để phục vụ xây dựng giáo trình và tài liệu giảng dạy quy định tại điểm c khoản 3 Điều 36 Nghị định số 71/2024/NĐ-CP.

2. Thời lượng một khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất quy định tại khoản 1 Điều này tối thiểu là 120 tiết, chưa bao gồm thời gian ôn tập và thi sát hạch hoàn thành khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất.

3. Một lớp đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất tối đa không quá 80 học viên.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 8. Trách nhiệm thi hành

1. Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo triển khai thực hiện Thông tư này.

2. Cục Quy hoạch và Phát triển tài nguyên đất có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc thực hiện Thông tư này.

3. Cơ quan có chức năng quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm giúp Ủy ban nhân dân cùng cấp tổ chức thực hiện Thông tư này tại địa phương.

4. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

Điều 9. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 8 năm 2024.

2. Các thông tư sau đây hết hiệu lực kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành:

a) Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất;

b) Điều 22 Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015  của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ;

c) Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT ngày 15 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về cấp và quản lý Chứng chỉ định giá đất;

d) Điều 10 Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT ngày 29 tháng 9 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai;

đ) Điều 6 Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai;

e) Khoản 3 Điều 1 Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT ngày 20 tháng 10 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

g) Khoản 4 và khoản 5 Điều 1 Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT ngày 15 tháng 11 năm 2023 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Quy định chuyển tiếp

Tổ chức đang hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định của pháp luật đất đai năm 2013 đủ điều kiện được hoạt động tư vấn xác định giá đất theo quy định tại khoản 3 Điều 162 Luật Đất đai năm 2024 phải thực hiện thủ tục đăng ký danh sách định giá viên với cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp tỉnh nơi đăng ký trụ sở chính theo quy định của pháp luật đất đai năm 2024.

Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc thì các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Minh Ngân

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

12/2024/TT-BTNMT
Thông tư số 12/2024/TT-BTNMT Quy định chi tiết về đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật kiến thức cho cá nhân hành nghề tư vấn định giá đất; khung chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ về giá đất
In effect
↓ Documents affected by this document
Abolishes 7
19/2023/TT-BTNMT Thông tư số 19/2023/TT-BTNMT Sửa đổi và bãi bỏ một số thông tư thuộc thẩm quyền ban hành của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường In effect 33/2017/TT-BTNMT Thông tư số 33/2017/TT-BTNMT Quy định chi tiết Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai và sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai In effect 61/2015/TT-BTNMT Thông tư số 61/2015/TT-BTNMT Quy định về cấp và quản lý chứng chỉ định giá đất Expired 02/2015/TT-BTNMT Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT Quy định chi tiết một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ In effect 11/2022/TT-BTNMT Thông tư số 11/2022/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của một số thông tư liên quan đến hoạt động kinh doanh thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tài nguyên và Môi trường In effect 09/2021/TT-BTNMT Thông tư số 09/2021/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Đất đai In effect 36/2014/TT-BTNMT Thông tư số 36/2014/TT-BTNMT Quy định chi tiết phương pháp định giá đất; xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất; định giá đất cụ thể và tư vấn xác định giá đất Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.