Thông tư này hướng dẫn việc điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng cho cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ hưu từ ngày 1/7/2026. Mức tăng thêm là 8% trên mức hiện tại và có quy định cụ thể về các trường hợp được điều chỉnh lên mức tối thiểu.
适用范围
Cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20/6/1975 và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981.
要点
- Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được tăng mức trợ cấp hằng tháng thêm 8% so với mức hiện tại từ ngày 01/7/2026 (Điều 2, khoản 1).
- Nếu sau khi điều chỉnh mức trợ cấp dưới 3.500.000 đồng/tháng sẽ được tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng; nếu từ 3.500.000 đến dưới 3.800.000 đồng/tháng thì điều chỉnh lên mức 3.800.000 đồng/tháng (Điều 2, khoản 2).
- Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng từ ngày 01/7/2026 (Điều 2, khoản 3).
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chi trả trợ cấp hằng tháng cho các đối tượng theo quy định.
- Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp từ Nghị định số 162/2026/NĐ-CP.
🌐 本文件的社会影响
- Tăng thu nhập cho cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc, cải thiện đời sống.
- Gánh nặng tài chính cho ngân sách địa phương tăng lên để chi trả trợ cấp.
- Cải thiện chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã, tạo động lực làm việc.
❓ 常见问题
Mức trợ cấp hằng tháng được điều chỉnh như thế nào?
Tăng thêm 8% mức hiện tại và có quy định cụ thể về các trường hợp dưới 3.500.000 đồng/tháng hoặc từ 3.500.000 đến dưới 3.800.000 đồng/tháng.
Ai được hưởng mức trợ cấp tối thiểu?
Những người có mức trợ cấp sau khi điều chỉnh thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng sẽ được điều chỉnh lên mức này.
Khi nào Thông tư này có hiệu lực?
Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/7/2026.
全文
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: /2026/TT-BNV
12
Hà Nội, ngày tháng năm 2026 29 5
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng
đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc
Căn cứ Nghị định số 25/2025/NĐ-CP ngày 21 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nội vụ;
Căn cứ Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Tiền lương và Bảo hiểm xã hội;
Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành Thông tư hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc đang hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP ngày 20 tháng 6 năm 1975 của Hội đồng Chính phủ bổ sung chính sách, chế độ đãi ngộ đối với cán bộ xã và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13 tháng 10 năm 1981 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sửa đổi, bổ sung một số chính sách, chế độ đối với cán bộ xã, phường (sau đây gọi là cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc).
Điều 2. Điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại Điều 2 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng như sau:
1. Tăng thêm 8% mức trợ cấp hằng tháng trên mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 đối với các đối tượng quy định tại Điều 1 Thông tư này.
Mức trợ cấp hằng tháng được hưởng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 tính theo công thức sau:
Mức trợ cấp hằng tháng
Trong đó: Mức trợ cấp được hưởng tại thời điểm tháng 6 năm 2026 là mức trợ cấp quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
2. Từ ngày 01 tháng 7 năm 2026, sau khi điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều này mà có mức trợ cấp được hưởng thấp hơn 3.800.000 đồng/tháng thì được điều chỉnh tăng thêm như sau:
a) Tăng thêm 300.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng dưới 3.500.000 đồng/người/tháng;
b) Tăng lên bằng 3.800.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức hưởng trợ cấp hằng tháng từ 3.500.000 đồng/người/tháng đến dưới 3.800.000 đồng/người/tháng.
3. Căn cứ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc quy định tại Điều 1 Thông tư này, gồm: Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký Ủy ban nhân dân, Thư ký Hội đồng nhân dân xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã và các chức danh còn lại được hưởng mức trợ cấp hằng tháng là 3.800.000 đồng/tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026.
2. Thông tư này thay thế Thông tư số 08/2024/TT-BNV ngày 05 tháng 7 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã, phường, thị trấn già yếu đã nghỉ việc.
Điều 4. Trách nhiệm thi hành
1. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức thực hiện việc chi trả trợ cấp hằng tháng từ ngày 01 tháng 7 năm 2026 theo hướng dẫn tại Thông tư này đối với các đối tượng thuộc phạm vi quản lý.
2. Nguồn kinh phí thực hiện điều chỉnh mức trợ cấp hằng tháng đối với cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị định số 162/2026/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hằng tháng.
Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các Bộ, ngành, địa phương phản ánh về Bộ Nội vụ để nghiên cứu, giải quyết./.
KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
- Văn phòng Quốc hội;
- Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
- Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
- Kiểm toán Nhà nước;
- Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
- UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
pháp luật);
- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;
- Cổng thông tin điện tử Bộ Nội vụ;
- Bộ trưởng và các Thứ trưởng;
- Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Nội vụ;
- Lưu: VT, Cục TL&BHXH (05).
原始文件(PDF)
关系图
点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。