Quyết định số 120/2003/QĐ-BBCVT quy định về cước dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước, áp dụng từ ngày 1/7/2003. Mức cước được xác định theo vùng và có thể giảm vào các thời gian nhất định.
Scope of application
Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước, người dùng dịch vụ này.
Key points
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP liên tỉnh phải áp dụng mức cước từ 682 đồng/phút cho Vùng 1 đến 1.364 đồng/phút cho Vùng 3, không thấp hơn các mức này.
- Cước liên lạc điện thoại IP quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước không được cao hơn 0,64 USD/phút.
- Mức cước có thể giảm vào khoảng thời gian từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau, nhưng mức giảm tối đa là 30% cho liên lạc liên tỉnh và 20% cho quốc tế.
- Doanh nghiệp quản lý điểm công cộng được thu thêm cước phục vụ, nhưng không phân biệt đối xử giữa các loại thẻ trả tiền trước.
- Các doanh nghiệp phải báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông về tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ hàng tháng.
🌐 Social impact of this document
- Người dùng có thể tiết kiệm chi phí khi gọi điện vào các thời gian giảm giá.
- Doanh nghiệp cần tuân thủ quy định về mức cước, gây áp lực lên việc quản lý và điều chỉnh giá dịch vụ.
- Tăng cường giám sát từ Bộ Bưu chính, Viễn thông đối với hoạt động của doanh nghiệp.
❓ Frequently asked questions
Cước điện thoại IP liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước được quy định như thế nào?
Mức cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh không thấp hơn các mức: Vùng 1 - 682 đồng/phút, Vùng 2 - 1.091 đồng/phút, Vùng 3 - 1.364 đồng/phút. Cước quốc tế không được cao hơn 0,64 USD/phút.
Có giảm cước vào thời gian nào không?
Có, mức cước có thể giảm từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau, nhưng không vượt quá 30% cho liên tỉnh và 20% cho quốc tế.
Doanh nghiệp quản lý điểm công cộng được thu thêm cước phục vụ như thế nào?
Mức cước phục vụ do doanh nghiệp quyết định, nhưng không phân biệt đối xử giữa các loại thẻ trả tiền trước.
Các doanh nghiệp cần báo cáo gì cho Bộ Bưu chính, Viễn thông?
Báo cáo về số lượng và doanh thu bán lẻ của từng mệnh giá thẻ, số lượng thẻ kích hoạt mới, sử dụng hết hoặc chưa được kích hoạt nhưng đã hết thời hạn sử dụng, lưu lượng và doanh thu cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 1/7/2003.
Full text
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành tạm thời cước dịch vụ điện thoại IP (VOIP) liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Căn cứ Thông tư số 03/1999/TT-TCBĐ ngày 11/5/1999 của Tổng cục Bưu điện hướng dẫn thực hiện Nghị định số 109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về bưu chính và viễn thông và Quyết định số 99/1998/QĐ-TTg ngày 26/5/1998 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá và cước bưu chính, viễn thông;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành cước điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước gọi từ mạng cố định PSTN như sau:
1. Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước:
a) Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh phát hành thẻ trả tiền trước quy định, mức cước liên lạc điện thoại không thấp hơn các mức sau:
- Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng 1: 682 đồng/phút;
- Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng 2: 1.091 đồng/phút
- Đối với các tuyến liên lạc thuộc Vùng 3: 1.364 đồng/phút Vùng liên lạc liên tỉnh được quy định tại Phụ lục 1 của Quyết định này
b) Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước được tính theo phút. Cuộc gọi chưa đến 1 phút được tính 01 phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng của cuộc liên lạc chưa đến 01 phút được tính 01 là phút.
c) Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh sử dụng thẻ trả trước được giảm trong khoảng thời gian từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau vào các ngày trong tuần, ngày lễ, ngày chủ nhật. Mức giảm cụ thể do doanh nghiệp cung cấp dịch vị điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh phát hành thẻ trả tiền trước quy định nhưng không được vượt quá 30% mức cước được quy định tại điểm a và b khoản 1 của Điều này.
2. Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước:
a) Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước do các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP (VoIP) quốc tế phát hành thẻ trả tiền trước quy định, mức cước liên lạc điện thoại bất kỳ một quốc gia, vùng lãnh thổ nào thấp hơn 0,64 USD/phút.
b) Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước được tính theo phút đầu và block 6 giây cho thời gian liên lạc tiếp theo. Cuộc gọi chưa đến 01 phút được tính cuớc 01 phút. Phần lẻ thời gian cuối cùng của một cuộc liên lạc chưa đến 6 giây được tính là 01 block 6 giây.
c) Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước được giảm trong khoảng thời gian từ 23 giờ ngày hôm trước đến 7 giờ sáng ngày hôm sau vào các ngày trong tuần, ngày lễ, ngày chủ nhật. Mức giảm cụ thể do doanh nghiệp tự quy định nhưng không được vượt quá 20% mức cước được quy định tại điểm a và b khoản 2 của Điều này.
3. Liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ điện thoại trả tiền trước tại các điểm công cộng, ngoài mức cước và phương thức tính cước quy định tại khoản 1 và 2 của Điều này, doanh nghiệp quản lý điểm công cộng được thu thêm cước phục vụ. Mức cước phục vụ do doanh nghiệp quản lý công cộng quyết định nhưng phải đảm bảo không phân biệt đối xử giữa các loại thẻ trả tiền trước do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước phát hành.
4. Các mức cước quy định tại khảo 1 và của Điều này chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng.
Điều 2
1. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả trước có trách nhiệm:
- Công bố công khai cá mức mệnh giá thẻ, thời hạn sử dụng thẻ;
- Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước đối với Vùng liên lạc tương ứng với các mệnh giá thẻ do doanh nghiệp phát hành trên cơ sở tuân thủ khoản 1 của Điều 1;
- Cước liên lạc điện thoại IP (VoIP) quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước đối với từng quốc gia, vùng lãnh thổ tương ứng với các mậnh giá thẻ do doanh nghiệp phát hành trên cơ sở tuân thủ khoản 2 của Điều 1.
- Báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông trước khi chính thức phát hành các mệnh giá thẻ áp dụng các cước liên lạc tương ứng.
2. Định kỳ hàng tháng, vào trước ngày 20 của tháng kế tiếp, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoai IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước có trách nhiệm báo cáo Bộ Bưu chính, Viễn thông tình hình cung cấp và sử dụng dịch vụ điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước của doanh nghiệp với các nội dung sau:
- Số lượng và doanh thu bán lẻ của doanh nghiệp trong tháng tương ứng với từng mênh giá thẻ;
- Số lượng thẻ đã được kích hoạt mới trong tháng;
- Số lượng thẻ đã được kích hoạt và sử dụng hết hoặc đã được bán nhưng chưa được kích hoạt nhưng đã hết thời hạn sử dụng trong tháng;
- Lưu lượng và doanh thu cước của các cuộc liên lạc điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh sử dụng thẻ trả tiền trước do doanh nghiệp phát hành theo các vùng;
- Lưu lượng và doanh thu cước của các cuộc liên lạc điện thoại IP (VoIP) quốc tế sử dụng thẻ trả tiền trước do doanh nghiệp phát hành.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/7/2003.
Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông, Tổng giám đốc, Giám đốc các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ điện thoại IP (VoIP) liên tỉnh và quốc tế và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chụi trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
THỨ TRƯỞNG
Download
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: