Quyết định 120/2009/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Giá bao gồm thuế GTGT và phí bảo vệ môi trường.

Số hiệu120/2009/QĐ-UBND
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhHà Nội
Cập nhật23/07/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/12/2009
Ngày áp dụng31/12/2009
Ngày hết hiệu lực29/09/2013
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định này quy định giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội, áp dụng cho các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân. Giá bao gồm thuế GTGT và phí bảo vệ môi trường.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Các điểm cốt lõi

  • sử dụng nước sạch cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp được bán với mức giá tối đa là 5.700 đồng/m3, trong khi mục đích công cộng chỉ phải trả 4.700 đồng/m3.
  • Nước sử dụng cho sản xuất có mức giá tối đa là 7.000 đồng/m3, còn nước dùng cho kinh doanh dịch vụ cao nhất là 12.000 đồng/m3.
  • Đối với các trường hợp cung cấp nước sạch không thuộc hệ thống tập trung hoàn chỉnh của thành phố, UBND sẽ phê duyệt phương án giá cụ thể.
  • Sở Xây dựng chịu trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện và điều chỉnh phương án giá nước sạch khi cần thiết.
  • Sở Tài chính thẩm định các phương án giá bán nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn và đô thị.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm gánh nặng tài chính cho người dân sử dụng nước sạch cho mục đích công cộng, giảm chi phí sản xuất kinh doanh.
  • Tác động tiêu cực: Tăng chi phí cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp, tăng giá bán nước sạch cho mục đích kinh doanh dịch vụ.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá bán nước sạch tối đa là bao nhiêu?

Giá bán nước sạch tối đa cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp là 5.700 đồng/m3, mục đích công cộng là 4.700 đồng/m3, sản xuất là 7.000 đồng/m3, kinh doanh dịch vụ là 12.000 đồng/m3.

Ai chịu trách nhiệm thẩm định phương án giá nước sạch?

Sở Tài chính chịu trách nhiệm thẩm định các phương án giá bán nước sạch sinh hoạt tại khu vực nông thôn và đô thị.

Có quy định gì về phí bảo vệ môi trường không?

Phí bảo vệ môi trường được tính thêm vào mức giá tối đa, tỷ lệ là 10% cho cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và công cộng; 5% cho sản xuất và kinh doanh dịch vụ.

Có quy định gì về cung cấp nước sạch không thuộc hệ thống tập trung hoàn chỉnh của thành phố?

UBND thành phố sẽ phê duyệt phương án giá bán nước sạch cụ thể cho từng dự án không thuộc hệ thống tập trung hoàn chỉnh.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Toàn văn

ỦY BAN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
----------------

Số: 120/2009/QĐ-UBND

Hà Nội, ngày 21 tháng 12 năm 2009

 

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC PHÊ DUYỆT PHƯƠNG ÁN GIÁ TIÊU THỤ NƯỚC SẠCH KHÔNG DÙNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26 tháng 11 năm 2003;
Căn cứ Pháp lệnh Giá năm 2002;
Căn cứ Nghị quyết của Quốc hội khóa XII, kỳ họp thứ 3, số 15/2008/NQ-QH12 ngày 29/5/2008 về việc điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan;
Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá; Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9/6/2008 của Chính phủ về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 117/2007/NĐ-CP ngày 11 tháng 7 năm 2007 của Chính phủ về sản xuất, cung cấp và tiêu thụ nước sạch;
Căn cứ Thông tư Liên tịch số 95/2009/TTLT-BTC-BXD-BNN&PTNT ngày 19 tháng 5 năm 2009 của Liên Bộ Tài chính – Bộ Xây dựng – Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp xác định và thẩm quyền quyết định giá tiêu thụ nước sạch tại các đô thị, khu công nghiệp và khu vực nông thôn;
Căn cứ Thông tư số 100/2009/TT-BTC ngày 20 tháng 5 năm 2009 của Bộ Tài chính về việc ban hành khung giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt;
Căn cứ Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND thành phố Hà Nội về việc thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Xét đề nghị của Liên Sở: Tài chính – Xây dựng – Lao động Thương binh và Xã hội – Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số: 6115/TTr-XD-TC-LĐTB&XH-KH&ĐT ngày 07 tháng 08 năm 2009; Báo cáo thẩm định số 1826/STP-VBPQ ngày 30/10/2009 của Sở Tư pháp,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt Phương án giá tiêu thụ nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của Thành phố cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn thành phố Hà Nội như sau:

1. Phương án giá bán nước sạch tối đa trên địa bàn các quận, các huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn:

Đơn vị tính: đồng/m3

Số TT

Mục đích sử dụng

Giá chưa có thuế và phí

Thuế GTGT (5%)

Phí bảo vệ môi trường (10%)

Mức giá tối đa

1

Nước sử dụng cho các cơ quan Hành chính

4.956,52

247,83

495,65

5.700

2

Nước sử dụng cho các đơn vị sự nghiệp

4.956,52

247,83

495,65

5.700

3

Nước sử dụng cho mục đích công cộng

4.086,96

204,35

408,70

4.700

4

Nước sử dụng cho các đơn vị sản xuất

6.086,96

304,35

608,70

7.000

5

Nước sử dụng cho mục đích Kinh doanh dịch vụ

10.434,78

521,74

1.043,48

12.000

2. Phương án giá bán nước sạch tối đa trên địa bàn thị xã Sơn Tây, các huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Chương Mỹ, Thanh Oai, Ứng Hòa, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Thường Tín, Hoài Đức, Đan Phượng, Mê Linh.

Đơn vị tính: đồng/m3

Số TT

Mục đích sử dụng

Giá chưa có thuế và phí

Thuế GTGT (5%)

Phí bảo vệ môi trường (5%)

Mức giá tối đa (đã làm tròn số)

1

Nước sử dụng cho các cơ quan Hành chính

4.956,52

247,83

247,83

5.400

2

Nước sử dụng cho các đơn vị sự nghiệp

4.956,52

247,83

247,83

5.400

3

Nước sử dụng cho mục đích công cộng

4.086,96

204,35

204,35

4.500

4

Nước sử dụng cho các đơn vị sản xuất

6.086,96

304,35

304,35

6.700

5

Nước sử dụng cho mục đích Kinh doanh dịch vụ

10.434,78

521,74

521,74

11.400

Điều 2. Đối với các trường hợp cung cấp nước sạch không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của Thành phố, UBND thành phố sẽ phê duyệt Phương án giá bán nước sạch cho từng dự án cụ thể.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao cho các doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch:

a. Quyết định giá tiêu thụ nước sạch cho các đối tượng là các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ trên địa bàn Thành phố bảo đảm nguyên tắc không vượt mức giá tối đa quy định tại Điều 1, Điều 2 của Quyết định này

b. Thu phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội theo quy định tại Thông tư liên tịch số 125/2003/TTLT-BTC-BTNMT ngày 18/12/2003 của Liên Bộ Tài chính – Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thi hành Nghị định số 67/2003/NĐ-CP ngày 13/6/2003 của Chính phủ về việc phí bảo vệ môi trường đối với nước thải và Quyết định số 26/2009/QĐ-UBND ngày 09/01/2009 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí Bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Các tổ chức, cơ sở đã nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp thì không phải nộp phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt.

2. Giao Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với Sở Tài chính và các ngành có liên quan chịu trách nhiệm:

a. Tổ chức kiểm tra việc thực hiện phương án giá nước sạch quy định tại Điều 1, trình UBND Thành phố xem xét điều chỉnh, bổ sung kịp thời khi có những khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện.

b. Xem xét phương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước xây dựng gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực đô thị không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của Thành phố quy định tại Điều 2.

c. Chỉ đạo các Doanh nghiệp sản xuất và cung cấp nước sạch xây dựng phương án đầu tư; công tác quản lý mạng phân phối nước đến các hộ tiêu thụ nhằm sử dụng hợp lý, hiệu quả và tiết kiệm nguồn nước sạch.

3. Giao Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì xem xét phương án giá nước sạch do các đơn vị cấp nước xây dựng, gửi Sở Tài chính thẩm định trước khi trình UBND Thành phố phê duyệt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực nông thôn không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của Thành phố quy định tại Điều 2.

4. Giao Sở Tài chính chủ trì thẩm định đối với: phương án giá bán nước sạch sinh hoạt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực nông thôn, nước sạch sinh hoạt đối với các trường hợp cấp nước sạch tại khu vực đô thị, không thuộc hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh của Thành phố trình UBND Thành phố phê duyệt.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Cục trưởng Cục Thuế thành phố; Giám đốc Kho bạc Nhà nước thành phố; Chủ tịch UBND các quận, huyện, thị xã; các đơn vị sản xuất kinh doanh nước sạch trên địa bàn Thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan và các cá nhân, hộ gia đình chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Nơi nhận:
- Như Điều 5;
- Văn phòng Chính phủ;
- Bộ Tài chính; Bộ Xây dựng; Bộ Nông nghiệp và PTNT;
- TT Thành ủy;
- TT HĐND TP;
- Chủ tịch UBND TP;
- Các Phó Chủ tịch UBND TP;
- Cục Kiểm tra văn bản – Bộ Tư pháp;
- Cổng Thông tin điện tử CP;
- Các báo: KTĐT, HNM, ĐPTTHHN;
- Các PVP, Phòng chuyên viên;
- Trung tâm công báo TP (để đăng CB);
- Lưu VT, (3b), KTc (2b), 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH  




Hoàng Mạnh Hiển  

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Bị thay thế bởi 1
120/2009/QĐ-UBND
Quyết định 120/2009/QĐ-UBND phê duyệt phương án giá tiêu thụ nước sạch không dùng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.