Thông tư số 120/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khấu ưu đãi

Thông tư số 120/2010/TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón, áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón. Điểm nổi bật là việc thay đổi thuế suất từ 10% xuống 6,5% và 0% cho một số loại phân bón.

문서 번호120/2010/TT-BTC
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
업데이트26. 06. 2026
산업Tài Chính
분야Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
발행일11. 08. 2010
발효일25. 09. 2010
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Thông tư số 120/2010/TT-BTC hướng dẫn điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón, áp dụng cho các doanh nghiệp nhập khẩu phân bón. Điểm nổi bật là việc thay đổi thuế suất từ 10% xuống 6,5% và 0% cho một số loại phân bón.

적용 범위

Doanh nghiệp nhập khẩu phân bón

핵심 사항

  • Doanh nghiệp nhập khẩu phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa phosphat → thuế suất 10% (loại dùng làm thức ăn chăn nuôi) và 6,5% (loại khác)
  • Doanh nghiệp nhập khẩu superphosphat và phân phosphat đã nung ở dạng viên hoặc các dạng tương tự → thuế suất 6,5%
  • Doanh nghiệp nhập khẩu phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li → thuế suất 10% (loại viên) và 6,5% (loại khác)
  • Doanh nghiệp nhập khẩu superphosphat ở dạng viên hoặc các dạng tương tự → thuế suất 6,5%
  • Doanh nghiệp nhập khẩu phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho → thuế suất 0%
  • Doanh nghiệp nhập khẩu phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho, kali → thuế suất 6,5%

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • chịu giảm gánh nặng thuế: Doanh nghiệp nhập khẩu phân bón được hưởng lợi từ việc điều chỉnh thuế suất xuống thấp hơn so với trước đây.
  • bị ảnh hưởng: Các doanh nghiệp sản xuất phân bón trong nước có thể gặp khó khăn khi cạnh tranh với hàng nhập khẩu.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất mới của superphosphat và phân phosphat đã nung ở dạng viên là bao nhiêu?

Thuế suất mới cho superphosphat và phân phosphat đã nung ở dạng viên hoặc các dạng tương tự là 6,5%.

Doanh nghiệp nhập khẩu loại nào của phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho sẽ không phải chịu thuế?

Doanh nghiệp nhập khẩu loại chua nitrat và phosphat sẽ không phải chịu thuế, với thuế suất 0%.

Thuế suất mới của phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali là bao nhiêu?

Thuế suất mới cho loại này là 6,5%.

Doanh nghiệp nhập khẩu superphosphat ở dạng viên sẽ chịu thuế suất bao nhiêu?

Doanh nghiệp nhập khẩu superphosphat ở dạng viên hoặc các dạng tương tự sẽ chịu thuế suất 6,5%.

Thuế suất mới của phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho là bao nhiêu?

Thuế suất mới cho loại này là 0%.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

---------

Số: 120/2010/TT-BTC

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

-----------------------------------

Hà Nội, ngày 11 tháng 8 năm 2010

 

 

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi

đối với một số mặt hàng phân bón tại Danh mục mức thuế suất của

 Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi

-------------------------- 

Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 45/2005/QH11 ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị định số 149/2005/NĐ-CP ngày 08/12/2005 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 118/2008/NĐ-CP ngày 27/11/2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Sau khi có ý kiến của Bộ Công Thương, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hiệp hội Phân bón Việt Nam, Bộ Tài chính điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính như sau:

 

Điều 1. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi:

Điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón quy định tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi  ban hành kèm theo Thông tư số 216/2009/TT-BTC ngày 12/11/2009 của Bộ Tài chính về việc quy định mức thuế suất của Biểu thuế xuất khẩu, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục mặt hàng chịu thuế, thành mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi mới tại Danh mục thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi một số mặt hàng phân bón ban hành kèm theo Thông tư này.

Điều 2. Hiệu lực thi hành:

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký./.

 

KT. BỘ TRƯỞNG

THỨ TRƯỞNG

(đã ký)

  

Đỗ Hoàng Anh Tuấn

 

 

 


DANH MỤC THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI MỘT SỐ MẶT HÀNG PHÂN BÓN TẠI BIỂU THUẾ NHẬP KHẨU ƯU ĐÃI

(Ban hành kèm theo Thông tư số 120/2010/TT-BTC ngày 11/8/2010 của Bộ Tài chính)

---------------------------

 

Mã hàng

Mô tả hàng hoá

Thuế suất (%)

 

 

 

 

 

 

31.03

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa phosphat.

 

 

 

 

 

- Superphosphat:

 

3103

10

10

00

- - Loại dùng làm thức ăn chăn nuôi

6,5

3103

10

90

00

- - Loại khác

6,5

3103

90

 

 

- Loại khác:

 

3103

90

10

00

- - Phân phosphat đã nung

6,5

3103

90

90

00

- - Loại khác

0

 

 

 

 

 

 

31.05

 

 

 

Phân khoáng hoặc phân hóa học, có chứa hai hoặc ba nguyên tố cấu thành phân bón là nitơ, phospho và ka li; phân bón khác; các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10kg.

 

3105

10

00

 

- Các mặt hàng của Chương này ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì trọng lượng cả bì không quá 10 kg

 

3105

10

00

10

- - Superphosphat và phân phosphat đã nung, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì

6,5

3105

10

00

20

- - Phân khoáng hoặc phân hoá học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho, kali, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì

6,5

3105

10

00

30

- - Superphosphat, ở dạng viên hoặc các dạng tương tự hoặc đóng trong bao bì

6,5

3105

10

00

90

- - Loại khác

0

3105

20

00

00

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa ba nguyên tố là nitơ, phospho và kali

6,5

3105

30

00

00

- Diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

0

3105

40

00

00

- Amoni dihydro orthophosphat (monoamoni phosphat) và hỗn hợp của nó với diamoni hydro orthophosphat (diamoni phosphat)

0

 

 

 

 

- Phân khoáng hoặc phân hóa học khác có chứa hai nguyên tố là nitơ và phospho:

 

3105

51

00

00

- - Chứa nitrat và phosphat

0

3105

59

00

00

- - Loại khác

0

3105

60

00

00

- Phân khoáng hoặc phân hóa học có chứa hai nguyên tố là phospho và kali

0

3105

90

00

00

- Loại khác

0

 

 

원본 문서(PDF)

새 탭에서 PDF 열기 ↗

관계도

120/2010/TT-BTC
Thông tư số 120/2010/TT-BTC Hướng dẫn việc điều chỉnh mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đối với một số mặt hàng phân bón tại Danh mục mức thuế suất của Biểu thuế nhập khấu ưu đãi
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.