Sắc lệnh số 120/SL Về việc hợp nhất các khu thành liên khu

Sắc lệnh số 120/SL năm 1948 quy định việc hợp nhất các khu thành liên khu trong thời kỳ kháng chiến. Văn bản này bãi bỏ cấp khu và thiết lập hệ thống Liên khu mới với tổ chức Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính.

문서 번호120/SL
문서 유형법령
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Hồ Chí Minh — Chủ tịch Chính phủ
업데이트20. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일25. 01. 1948
발효일10. 02. 1948
효력 만료일01. 01. 1960
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Sắc lệnh số 120/SL năm 1948 quy định việc hợp nhất các khu thành liên khu trong thời kỳ kháng chiến. Văn bản này bãi bỏ cấp khu và thiết lập hệ thống Liên khu mới với tổ chức Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính.

적용 범위

Các cơ quan quản lý nhà nước, Ủy ban kháng chiến và nhân dân trong phạm vi các liên khu được thành lập theo sắc lệnh này.

핵심 사항

  • Khu 1 và 12 hợp nhất thành Liên khu 1 (Điều 1).
  • Khu 2, 3 và 11 hợp nhất thành Liên khu 3 (Điều 2).
  • Khu 10 và 14 hợp nhất thành Liên khu 10 (Điều 3).
  • Khu 4 đổi tên thành Liên khu 4 (Điều 4).
  • Cấp khu bãi bỏ, thay vào đó là Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính Liên khu (Điều 5).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước trong thời kỳ kháng chiến.
  • Giảm bớt sự phức tạp của hệ thống tổ chức cấp khu trước đó.
  • Thay đổi tên và cấu trúc tổ chức của các Uỷ ban kháng chiến, có thể gây khó khăn cho việc điều hành ngắn hạn.

❓ 자주 묻는 질문

Khu nào hợp nhất thành Liên khu 1?

Khu 1 và Khu 12 hợp nhất thành Liên khu 1 (Điều 1).

Cấp khu bị bãi bỏ từ khi nào?

Cấp khu bị bãi bỏ theo sắc lệnh này, thay vào đó là Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính Liên khu (Điều 5).

전문

SẮC LỆNH

SỐ: 120/SL NGÀY 25 THÁNG 1 NĂM 1948

CỦA CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

 

CHỦ TỊCH CHÍNH PHỦ VIỆT NAM DÂN CHỦ CỘNG HOÀ

Chiểu sắc lệnh số 63 ngày 27-11-45 và sắc lệnh số 71 ngày 21-12-45 tổ chức chính quyền nhân dân và các Uỷ ban hành chính,

Chiểu sắc lệnh số 1-SL ngày 18-12-46 thành lập các Uỷ ban bảo vệ và thông lệnh liên bộ số 6-NV/CT ngày 28-12-46 thi hành sắc lệnh ấy,

Chiểu sắc lệnh số 3/NV/SL ngày 28-12-46 tạm hoãn các cuộc tuyển cử vào Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính,

Chiểu sắc lệnh số 78/SL ngày 3-9-47 tổ chức lại các Uỷ ban kháng chiến khu,

Chiểu sắc lệnh số 91/SL ngày 1-10-1947 tổ chức các Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính tại các cấp tỉnh, phủ, huyện, châu, xã,

Chiểu sự nhu cầu trong thời kỳ kháng chiến,

Sau khi Hội đồng Chính phủ và Ban thường trực Quốc hội thoả thuận,

 

RA SẮC LỆNH:

Điều thứ 1

Các khu 1 và 12 nay hợp nhất làm một liên khu lấy tên là Liên khu 1.

Điều thứ 2

Các khu 2,3 và 11 nay hợp nhất làm một liên khu lấy tên là Liên khu 3.

Điều thứ 3

Các khu 10 và 14 nay hợp nhất làm một Liên khu lấy tên là liên khu 10.

Điều thứ 4

Khu 4 nay đổi tên là Liên khu 4.

Điều thứ 5

Cấp khu nay bãi bỏ. Dùng đầu mối Liên khu là một Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính Liên khu.

Điều thứ 6

Các sắc lệnh, nghị định, thông tư v.v... qui định hoặc có liên hệ đến tổ chức khu cũ đều có giá trị đối với tổ chức Liên khu mới.

Điều thứ 7

Uỷ ban kháng chiến Miền Nam nay đổi thành Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính miền Nam Trung Bộ và Uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính Nam bộ.

Điều thứ 8

Các vị Bộ trưởng chiểu sắc lệnh thi hành.

Hồ Chí Minh

(Đã ký)

 

 

 

 

 

 

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 23
63/SL Sắc lệnh số 63/SL Về việc tổ chức các Hội đồng nhân dân và uỷ ban hành chính 만료됨 71/SL Sắc lệnh số 71/SL Về việc bãi bỏ thuế tổng nội sản xuất 만료됨 78/SL Sắc lệnh số 78/SL Về việc ấn định thành phần UBKC khu và cách chỉ định các uỷ viên trong uỷ ban kháng chiến khu 만료됨 91/SL Sắc lệnh số 91/SL Về việc hợp nhất UBKC và HC từ cấp tỉnh trở xuống 만료됨 84 Sắc lệnh số 84 Về việc cử đại tá Hoàng Minh Thảo giữ chức Tư lệnh Liên khu 4 만료됨 83 Sắc lệnh số 83 Về việc cử Đại tá Vũ Hiền giữ chức Phó tư lệnh Liên khu 3 만료됨 46 Sắc lệnh số 46 Về việc chuẩn y ông Lê Đức Mai từ chức uỷ viên quân sự trong UBKCHC MNTB và chỉ định ông Nguyễn Thế Lâm thay 만료됨 44 Sắc lệnh số 44 Về việc chỉ định ông Lê Viết Lượng làm uỷ viên trưởng UBKCHC Liên khu 4 만료됨 40 Sắc lệnh số 40 Về việc chỉ định ông Nguyễn Văn Tuất làm uỷ viên trong UBKCHC Liên khu I 만료됨 175 Sắc lệnh số 175 chuẩn y ông Nguyễn Khang làm chủ tịch và ông Nguyễn Duy Thân làm Phó Chủ tịch UBKCHC Liên khu I 만료됨 149 Sắc lệnh số 149 trong danh từ uỷ ban kiêm hành chính từ nay bỏ chữ kiêm các UBKC kiêm HC cũ nay gọi là UBKCHC 만료됨 154/SL Sắc lệnh số 154/SL định khi một UBKCHC cần bầu lại toàn thể uỷ viên hành chính thì không không phải bầu thêm hai uỷ viên dự khuyết 만료됨 135 Sắc lệnh số 135 cử ông Bùi Kỷ, Nguyễn Văn Xước làm uỷ viên nhân dân trong UBKCHC Liên khu 3 만료됨 148/SL Sắc lệnh số 148/SL bãi bỏ danh từ phủ, châu, quận 만료됨 133 Sắc lệnh số 133 chuẩn y ông Phạm Văn Bạch, làm Chủ tịch, các ông Phạm Ngọc Thần, Nguyễn Bình làm Phó Chủ tịch UBKC kiêm hành chính Nam bộ 만료됨 132/SL Sắc lệnh số 132/SL cử các ông làm uỷ viên trong uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính Nam bộ 만료됨 128 Sắc lệnh số 128 Về việc chính thức công nhận ông Hồ Tùng Mậu làm Chủ tịch uỷ ban kháng chiến kiêm hành chính liên khu 4 만료됨 127 Sắc lệnh số 127 cử các ông làm uỷ viên Uỷ ban kháng chiến hành chính liên khu 4 만료됨 124 Sắc lệnh số 124 Về việc cử các ông: Nguyễn Văn Khang, Nguyễn Duy Thân, Chu Văn Tấn làm uỷ viên uỷ ban kháng chiến hành chính Liên khu I 만료됨 123 Sắc lệnh số 123 Về việc cử các ông: Bùi Quang Tạo, Đinh Công Phụ, Tô Quang Đẩu, Lê Văn Giảo, Vũ Hiền làm uỷ viên ủy ban kháng chiến kiêm hành chính liên khu 10 만료됨 122 Sắc lệnh số 122 Về việc cử cán bộ giữ chức Liên khu trưởng, Liên khu phó, chính trị uỷ viên các liên khu 만료됨
120/SL
Sắc lệnh số 120/SL Về việc hợp nhất các khu thành liên khu
만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.