Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam

Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài. Quyết định này xác định thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, nội dung quản lý, trách nhiệm của các bên liên quan và chế tài xử phạt vi phạm.

Số hiệu122/2001/QĐ-TTg
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhTài Khoản Trung Ương
Người kýPhan Văn Khải — Thủ tướng
Cập nhật01/07/2026
NgànhTổ Chức - Cán Bộ Chính Phủ
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành21/08/2001
Ngày áp dụng05/09/2001
Ngày hết hiệu lực15/01/2011
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg quy định về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam, áp dụng cho các cơ quan, tổ chức của Việt Nam và nước ngoài. Quyết định này xác định thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế, nội dung quản lý, trách nhiệm của các bên liên quan và chế tài xử phạt vi phạm.

Đối tượng áp dụng

Các cơ quan, tổ chức của Việt Nam (cơ quan Trung ương, địa phương, các tổ chức nhân dân) và các cơ quan, tổ chức nước ngoài đã được cấp phép hoạt động tại Việt Nam.

Các điểm cốt lõi

  • Hội nghị, hội thảo quốc tế do các cơ quan, tổ chức của Việt Nam hoặc nước ngoài tổ chức có sự tham gia hoặc tài trợ của nước ngoài thuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này.
  • Thẩm quyền cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế: Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế cấp cao và có nội dung liên quan đến vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của họ.
  • Các cơ quan Trung ương, địa phương quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế theo các nội dung như trình Thủ tướng cho phép hoặc quyết định, quản lý công tác tổ chức và nội dung thông tin tuyên truyền, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật.
  • Cơ quan tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải thực hiện các quy định về xin phép, lập dự toán kinh phí, chịu trách nhiệm về nội dung tài liệu, báo cáo, tham luận, ấn phẩm phát hành, bảo vệ bí mật và thông tin tuyên truyền.
  • Vi phạm các quy định của Quyết định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực hội nghị, hội thảo, thúc đẩy sự hiểu biết và giao lưu văn hóa giữa các nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra rủi ro về an ninh, quốc phòng nếu nội dung hội nghị, hội thảo có liên quan đến vấn đề nhạy cảm. Chi phí tổ chức có thể tăng lên cho cơ quan, tổ chức.

❓ Câu hỏi thường gặp

Ai được phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế?

Thủ tướng Chính phủ cho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế cấp cao và có nội dung liên quan đến vấn đề chính trị, an ninh, quốc phòng; Thủ trưởng cơ quan Trung ương, địa phương quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc thẩm quyền của họ.

Các cơ quan, tổ chức cần làm gì khi xin phép tổ chức hội nghị, hội thảo?

Xin phép bằng văn bản trước khi tổ chức ít nhất 1 tháng đối với hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ và 15 ngày đối với các hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền của cơ quan Trung ương, địa phương. Nội dung văn bản cần nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia tổ chức và tham dự, nguồn kinh phí.

Các cơ quan, tổ chức nước ngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải làm gì?

Xin phép bằng văn bản trước khi tổ chức ít nhất 2 tháng đối với hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ và 1 tháng đối với các hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền của cơ quan Trung ương, địa phương. Nội dung văn bản cần nêu rõ mục đích, nội dung, thời gian, địa điểm, thành phần tham gia tổ chức và tham dự, chấp hành luật pháp và quy định của Việt Nam.

Các cơ quan, tổ chức có trách nhiệm gì trong việc quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế?

Các cơ quan Trung ương, địa phương quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế theo các nội dung như trình Thủ tướng cho phép hoặc quyết định, quản lý công tác tổ chức và nội dung thông tin tuyên truyền, phát hiện và xử lý vi phạm pháp luật.

Vi phạm quy định của Quyết định này sẽ bị xử lý như thế nào?

Vi phạm các quy định của Quyết định này sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật.

Toàn văn

QUYẾT ĐỊNH CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNHPHỦ

Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tạiViệt Nam

 

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chứcChính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Theo đề nghị của Bộtrưởng, Trưởng Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Hội nghị, hội thảo quốc tếthuộc phạm vi điều chỉnh của Quyết định này là hội nghị, hội thảo do các cơquan, tổ chức của Việt Nam tổ chức hoặc đăng cai tổ chức có sự tham gia hoặctài trợ của nước ngoài; do các cơ quan, tổ chức nước ngoài tổ chức tại Việt Nam(sau đây gọi tắt là hội nghị, hội thảo quốc tế).

Điều 2. Đối tượng áp dụng các quy địnhvề tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế thuộc Quyết định này gồm:

1. Các cơ quan, tổchức của Việt Nam:

a) Các Bộ, cơ quanngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi tắt là cơ quan Trung ương) vàcác đơn vị trực thuộc.

b) Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương (sau đây gọi tắt là địa phương) và các đơn vị trực thuộc.

c) Các cơ quan Trung ươngcủa các tổ chức nhân dân: bao gồm các đoàn thể quần chúng, các tổ chức chínhtrị - xã hội, các tổ chức xã hội - nghề nghiệp và một số tổ chức khác.

2. Các cơ quan, tổchức nước ngoài được quy định trong Quyết định này là các cơ quan, tổ chức nướcngoài đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam cho phép hoạt động trên lãnh thổViệt Nam.

Điều 3. Thẩm quyền cho phép tổ chức hộinghị, hội thảo quốc tế:

1. Thủ tướng Chính phủcho phép tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế sau:

a) Hội nghị, hội thảoquốc tế cấp cao, thành viên tham dự là người đứng đầu hoặc quan chức là cấp Bộtrưởng hoặc tương đương trở lên của các nước, các tổ chức quốc tế.

b) Hội nghị, hội thảoquốc tế có nội dung liên quan đến các vấn đề chính trị, dân tộc, tôn giáo, anninh, quốc phòng và phạm vi bí mật nhà nước.

2. Thủ trưởng cơ quanTrung ương, địa phương quyết định việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế củacơ quan, địa phương mình và cho phép các đơn vị trực thuộc, các cơ quan, tổchức nước ngoài do cơ quan Trung ương, địa phương trực tiếp cấp giấy phép hoạtđộng được tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế có nội dung không thuộc quy địnhtại khoản 1 Điều này, phù hợp với quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước củacác cơ quan, địa phương theo quy định hiện hành.

3. Hội nghị, hội thảoquốc tế do các tổ chức nhân dân tổ chức, thực hiện theo quy định của Ban Bí thưTrung ương Đảng.

Điều 4. Nội dung quản lý hội nghị, hộithảo quốc tế.

Các cơ quan Trung ương,địa phương quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế theo các nội dung sau:

1. Trình Thủ tướngChính phủ cho phép hoặc quyết định cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tếbằng văn bản trên cơ sở xét duyệt kế hoạch, nội dung, quy mô, số lượng và thànhphần đại biểu (trong nước và ngoài nước), thời gian, địa điểm và nguồn kinhphí. Văn bản cho phép tổ chức hội nghị, hội thảo thuộc thẩm quyền của Thủ trưởngcơ quan Trung ương, địa phương được đồng gửi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ đểtổng hợp, theo dõi.

2. Quản lý công tác tổchức, nội dung bài phát biểu, nội dung thông tin tuyên truyền và các ấn phẩmphát hành trước, trong và sau hội nghị, hội thảo quốc tế.

3. Phát hiện và cóbiện pháp xử lý kịp thời đối với cá nhân và tổ chức có các hành vi vi phạm phápluật hoặc cố ý làm trái các quy định của Quyết định này trong quá trình tổ chứchội nghị, hội thảo quốc tế.

4. Báo cáo định kỳhàng năm về tình hình quản lý tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế của cơ quanTrung ương, địa phương gửi Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ để tổng hợp báo cáoThủ tướng Chính phủ (mẫu kèm theo).

Điều 5. Trách nhiệm của cơ quan tổ chứchội nghị, hội thảo quốc tế:

1. Các cơ quan, tổchức của Việt Nam, khi tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế phải thực hiện cácquy định sau:

a) Xin phép cơ quan cóthẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quyết định này bằng văn bản trước khi tổchức hội nghị, hội thảo quốc tế ít nhất là 01 tháng đối với hội nghị, hội thảothuộc thẩm quyền Thủ tướng Chính phủ và 15 ngày đối với các hội nghị, hội thảothuộc thẩm quyền của cơ quan Trung ương, địa phương.

Nội dung văn bản xinphép cần nêu rõ:

Mục đích của hội nghị,hội thảo;

Nội dung của hội nghị,hội thảo;

Thời gian và địa điểmtổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);

Thành phần tham gia tổchức: cơ quan phía Việt Nam, cơ quan phía nước ngoài, cơ quan tài trợ (nếu có);

Thành phần tham dự: sốlượng và cơ cấu thành phần đại biểu bao gồm cả đại biểu Việt Nam và đại biểu nướcngoài;

Nguồn kinh phí;

Ý kiến của cơ quan liên quan(nếu có).

b) Lập dự toán kinhphí theo quy định về quản lý tài chính đối với các hội nghị, hội thảo quốc tế đượctổ chức bằng nguồn ngân sách trong nước. Thực hiện các quy định về chi tiêu,thanh quyết toán tài chính.

c) Chịu trách nhiệm vềnội dung các tài liệu, báo cáo, tham luận, các tư liệu, số liệu tại hội nghị,hội thảo quốc tế; nội dung các ấn phẩm phát hành trước, trong và sau hội nghị,hội thảo.

d) Thực hiện các quyđịnh về bảo vệ bí mật, các quy định trong việc thông tin tuyên truyền.

đ) Thông báo ngay lêncơ quan có thẩm quyền để chỉ đạo xử lý kịp thời đối với trường hợp hội nghị,hội thảo có những diễn biến phức tạp.

e) Gửi báo cáo tóm tắtkết quả hội nghị, hội thảo cho cơ quan đã cho phép tổ chức và Ban Tổ chức - Cánbộ Chính phủ trong thời hạn 01 tháng sau khi kết thúc hội nghị, hội thảo (mẫukèm theo).

2. Các cơ quan, tổchức nước ngoài khi tổ chức hội nghị, hội thảo phải thực hiện các quy định sau:

a) Xin phép cơ quan cóthẩm quyền quy định tại Điều 3 của Quyết định này bằng văn bản trước khi tổchức hội nghị, hội thảo quốc tế ít nhất là 02 tháng đối với hội nghị, hội thảothuộc thẩm quyền của Thủ tướng Chính phủ và 01 tháng đối với các hội nghị, hộithảo thuộc thẩm quyền của cơ quan Trung ương, địa phương.

b) Nội dung văn bảnxin phép cần nêu rõ:

Mục đích của hội nghị,hội thảo;

Nội dung của hội nghị,hội thảo;

Thời gian và địa điểmtổ chức, địa điểm tham quan, khảo sát (nếu có);

Thành phần tham gia tổchức và số lượng đại biểu nước ngoài và đại biểu Việt Nam;

c) Chấp hành luật phápvà các quy định của Việt Nam liên quan đến việc tổ chức hội nghị, hội thảo.

Điều 6. Tổ chức, quản lý hội nghị, hộithảo quốc tế:

1. Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phốtrực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm quản lý trực tiếp và toàn diện các hộinghị, hội thảo quốc tế nêu tại Điều 1 và khoản 1 Điều 4 của Quyết định này.

2. Ban Tổ chức - Cánbộ Chính phủ là cơ quan đầu mối của Chính phủ chịu trách nhiệm phối hợp với cáccơ quan liên quan, tổng hợp và báo cáo hàng năm tình hình các hội nghị, hộithảo quốc tế của các cơ quan Trung ương và địa phương lên Thủ tướng Chính phủ.

3. Đối với những hộinghị, hội thảo quốc tế có nội dung liên quan đến lĩnh vực quản lý nhà nước củacơ quan Trung ương, địa phương nào thì cơ quan tổ chức phải lấy ý kiến bằng vănbản của cơ quan, địa phương đó trước khi trình cấp có thẩm quyền cho phép tổchức. Các cơ quan, địa phương được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng vănbản trong thời gian không quá 15 ngày kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, quáthời hạn đó, nếu không có văn bản trả lời thì được coi là đồng ý.

4. Cơ quan có thẩmquyền cấp giấy phép hoạt động cho các cơ quan, tổ chức nước ngoài có tráchnhiệm thẩm định nội dung và các hoạt động liên quan đến hội nghị, hội thảo quốctế do các cơ quan, tổ chức này đề nghị trước khi tiến hành các thủ tục theo quyđịnh của Quyết định này.

Điều 7. Tổ chức, cá nhân vi phạm cácquy định của Quyết định này, thì tùy theo mức độ vi phạm, sẽ bị xử lý theo quyđịnh của pháp luật.

Điều 8. Quyết định này thay cho Quyếtđịnh số 236/1999/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ và cóhiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Các Bộ trưởng, Thủ trưởngcơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thànhphố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 14
08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 42/2007/QĐ-UBND Quyết định số 42/2007/QĐ-UBND Củng cố Ban quản lý rừng phòng hộ Chư A Thai Còn hiệu lực 09/2009/QĐ-UBND Quyết định số 09/2009/QĐ-UBND Về việc chia tách, đổi tên thôn, làng thuộc các xã Chư Pơng, Ia Hla, Ia Blứ, Ia Blang, Bơ Ngoong, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai Còn hiệu lực 06/2008/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2008/QĐ-UBND VỀ VIỆC THÀNH LẬP ĐỘI TRẬT TỰ ĐÔ THỊ, THỊ XÃ HƯNG YÊN Còn hiệu lực 05/2008/QĐ-UBND Quyết định số 05/2008/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 05/2007/QĐ-UBND ngày 19 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về ban hành quy định điều kiện ấp trứng Còn hiệu lực 172/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 172/2010/NQ-HĐND Điều chỉnh, bổ sung một số quy định về phí xây dựng tại Nghị quyết số 124/2008/NQ-HĐND ngày 05/12/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đồng Nai Còn hiệu lực 103/2007/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 103/2007/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐIỀU CHỈNH GIÁ THU MỘT SỐ DỊCH VỤ Y TẾ ĐÃ BAN HÀNH THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 212/2006/QĐ-UBND NGÀY 21/8/2006 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN Còn hiệu lực 59/2007/QĐ-UBND Quyết định số 59/2007/QĐ-UBND Về việc quy định chế độ hỗ trợ hàng tháng cho Bà mẹ Việt Nam anh hùng, cha, mẹ, vợ, chồng liệt sĩ từ 80 tuổi trở lên và người dân thọ trên 100 tuổi Hết hiệu lực 20/2008/QĐ-UBND Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 47/2008/QĐ-UBND Quyết định số 47/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch và chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn về văn hoá, thể thao và du lịch Phòng Văn hoá và Thông tin thuộc UBND các huyện, thị xã, thành phố Hết hiệu lực 35/2010/QĐ-UBND Quyết định số 35/2010/QĐ-UBND Về việc quy định mức đóng góp Quỹ quốc phòng – an ninh. Hết hiệu lực 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG Hết hiệu lực 57/2007/TT-BTC Thông tư số 57/2007/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước Hết hiệu lực 30/2010/QĐ-UBND Quyết định số 30/2010/QĐ-UBND Về việc sắp xếp lại tổ dân phố 23,24 và 25 thuộc khu phố 4, phường Hiệp Bình Chánh Hết hiệu lực
Bị thay thế bởi 1
122/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 122/2001/QĐ-TTg Về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam
Hết hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 13
2427/2010/QĐ-UBND Quyết định số 2427/2010/QĐ-UBND Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Phú Thọ, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế và chi tiêu tiếp khách trong nước trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Hết hiệu lực 05/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 05/2010/NQ-HĐND Về mức thu học phí đối với các trường mầm non và phổ thông công lập thuộc địa phương quản lý năm học 2010 - 2011 Hết hiệu lực 100/2001/QĐ-BNN Quyết định số 100/2001/QĐ-BNN Về ban hành quy chế làm việc, tiếp khách nước ngoài của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Còn hiệu lực 1873/QĐ-UBND Quyết định 1873/QĐ-UBND Còn hiệu lực 28/2002/QĐ-UB Quyết định số 28/2002/QĐ-UB V/v Thành lập Ban Vì sự tiến bộ của phụ nữ tỉnh Bình Phước Còn hiệu lực 01/2010/TT-BTC Thông tư số 01/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu đón tiếp khách nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam, chi tiêu tổ chức các hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam và chi tiêu tiếp khách trong nước Hết hiệu lực 59/2009/QĐ-UBND Quyết định số 59/2009/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh Điều 2 Quyết định số 58/2009/QĐ-UBND ngày 21 tháng 10 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố Cần Thơ về việc quy định về số lượng và mức phụ cấp đối với nhân viên Thú y ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 10/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về Giao quyền tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước; giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với ñơn vị sự nghiệp công lập Hết hiệu lực 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 214/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 214/2010/NQ-HĐND Về quy định giá các loại đất trên địa bàn tỉnh năm 2011 Hết hiệu lực 31/2010/QĐ-UBND Quyết định số 31/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, đăng ký biến động về sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 32/2010/QĐ-UBND Quyết định số 32/2010/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Long An Hết hiệu lực 04/2008/QĐ-UBND Quyết định số 04/2008/QĐ-UBND Ban hành các Định mức kinh tế kỹ thuật trong công tác quản lý, khai thác công trình thủy lợi tỉnh Quảng Ngãi Hết hiệu lực
Thay thế 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.