Thông tư số 122/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái, có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn quy định tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ truởng Bộ Tài chính

Thông tư số 122/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với khung gầm ô tô sát xi có buồng lái từ 20 đến 45 tấn. Văn bản này quy định cụ thể về mã hàng hóa, mô tả và thuế suất áp dụng.

文号122/2014/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
更新20/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期27/08/2014
生效日期11/10/2014
失效日期01/01/2016
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 122/2014/TT-BTC sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với khung gầm ô tô sát xi có buồng lái từ 20 đến 45 tấn. Văn bản này quy định cụ thể về mã hàng hóa, mô tả và thuế suất áp dụng.

适用范围

Người nhập khẩu khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái) từ 20 đến 45 tấn

要点

  • Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn được áp dụng thuế suất riêng biệt.
  • Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe tự đổ từ 20 đến 24 tấn là 10% (Điều 2, Mục II).
  • Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe đông lạnh từ 20 đến 24 tấn là 15% (Điều 2, Mục II).
  • Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải từ 24 đến 45 tấn là 15% (Điều 2, Mục II).
  • Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn từ 20 đến 24 tấn là 15% (Điều 2, Mục II)

🌐 本文件的社会影响

  • Giúp điều chỉnh chính sách thuế nhập khẩu cho các loại khung gầm ô tô sát xi có buồng lái từ 20 đến 45 tấn.
  • Tạo thuận lợi cho việc nhập khẩu và sử dụng các loại xe này trong nước.
  • Có thể làm tăng chi phí nhập khẩu đối với một số doanh nghiệp nhập khẩu.
  • Giúp quản lý chặt chẽ hơn về mặt thuế quan đối với nhóm hàng hóa này.

❓ 常见问题

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe tự đổ từ 20 đến 24 tấn là bao nhiêu?

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe tự đổ từ 20 đến 24 tấn là 10%.

Khung gầm xe đông lạnh từ 20 đến 24 tấn có thuế suất bao nhiêu?

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe đông lạnh từ 20 đến 24 tấn là 15%.

Khung gầm xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải từ 24 đến 45 tấn có thuế suất bao nhiêu?

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải từ 24 đến 45 tấn là 15%.

Khung gầm xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn từ 20 đến 24 tấn có thuế suất bao nhiêu?

Thuế suất nhập khẩu ưu đãi cho khung gầm xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn từ 20 đến 24 tấn là 15%.

Thông tư này có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2014.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 122/2014/TT-BTC
Ngày 27 tháng 8 năm 2014

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu

ưu đãi riêng đối với mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi,

 có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn thuộc

Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số

164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

_____________________

 

Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu ngày 14/6/2005;

Căn cứ Nghị quyết số 295/2007/NQ-UBTVQH12 ngày 28/9/2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc ban hành Biểu thuế xuất khẩu theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất đối với từng nhóm hàng, Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi theo danh mục nhóm hàng chịu thuế và khung thuế suất ưu đãi đối với từng nhóm hàng;

Căn cứ Nghị định số 87/2010/NĐ-CP ngày 13/8/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế xuất khẩu, Thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách Thuế,

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn thuộc Chương 98 của Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi ban hành kèm theo Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98

Bổ sung khoản 1.36 vào điểm 1 Chú giải Chương thuộc Mục I - Chú giải và điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng tại Chương 98 như sau:
"1.36. Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái), có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn".

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98

Bổ sung nhóm 9836 - Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái) vào Mục II - Danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi tại Chương 98 như sau: Mã hàng Mô tả hàng hóa Mã hàng tương ứng tại mục I phụ lục II Thuế suất (%)

Mã hàng

Mô tả hàng hóa

Mã hàng tương ứng tại mục I phụ lục II

Thuế suất (%)

98.36

 

 

Khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái (xe ô tô sát xi, có buồng lái)

 

 

 

 

 

 

 

- Của xe có động cơ dùng để vận tải hàng hóa:

 

 

 

 

 

 

 

- - Của xe tự đổ được thiết kế để sử dụng trên các loại đường không phải đường quốc lộ:

 

 

 

 

9836

10

00

 - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn

8704

10

26

15

 

 

 

- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng sức nén (diesel hoặc bán diesel):

 

 

 

 

9836

20

00

- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn

8704

23

29

15

9836

30

 

 - - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 24 tấn nhưng không quá 45 tấn:

 

 

 

 

9836

30

10

 - - - - Xe đông lạnh

8704

23

61

15

9836

30

20

- - - - Xe thu gom phế thải có bộ phận nén phế thải

8704

23

62

15

9836

30

30

- - - - Xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn

8704

23

63

15

9836

30

90

- - - - Loại khác

8704

23

69

15

 

 

 

- - Của loại khác, có động cơ đốt trong kiểu piston đốt cháy bằng tia lửa điện:

 

 

 

 

9836

40

 

- - - Tổng trọng lượng có tải tối đa trên 20 tấn nhưng không quá 24 tấn

 

 

 

 

9836

40

10

- - - - Xe xi téc; xe chở xi măng kiểu bồn

8704

32

63

15

9836

40

90

- - - - Loại khác

8704

32

69

15

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 11 tháng 10 năm 2014.

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Đỗ Hoàng Anh Tuấn

原始文件(PDF)

在新标签页打开PDF ↗

关系图

122/2014/TT-BTC
Thông tư số 122/2014/TT-BTC Sửa đổi, bổ sung danh mục nhóm mặt hàng và mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi riêng đối với mặt hàng khung gầm đã gắn động cơ, có buồng lái, có tổng trọng lượng có tải trên 20 tấn nhưng không quá 45 tấn quy định tại Thông tư số 164/2013/TT-BTC ngày 15/11/2013 của Bộ truởng Bộ Tài chính
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。