Nghị định số 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính

Nghị định số 124/2005/NĐ-CP quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính. Nó áp dụng cho các cơ quan có thẩm quyền xử phạt, tổ chức, cá nhân bị xử phạt, và người thu phạt. Nghị định này quy định chi tiết về mẫu, phát hành, sử dụng, quản lý biên lai, cũng như thời hạn và trách nhiệm nộp tiền phạt.

文号124/2005/NĐ-CP
文件类型法令
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Phan Văn Khải — Thủ tướng
更新29/06/2026
行业Tài Chính
领域Chưa Phân Loại
发布日期06/10/2005
生效日期30/10/2005
失效日期19/07/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Nghị định số 124/2005/NĐ-CP quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính. Nó áp dụng cho các cơ quan có thẩm quyền xử phạt, tổ chức, cá nhân bị xử phạt, và người thu phạt. Nghị định này quy định chi tiết về mẫu, phát hành, sử dụng, quản lý biên lai, cũng như thời hạn và trách nhiệm nộp tiền phạt.

适用范围

Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân thu tiền phạt vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính; Kho bạc Nhà nước.

要点

  • Cơ quan có thẩm quyền ra quyết định xử phạt → phải in, phát hành và quản lý biên lai thu tiền phạt theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 1).
  • Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính gồm hai loại: in sẵn mệnh giá từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng và không in sẵn mệnh giá (Điều 4).
  • Tiền phạt phải nộp vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn quy định, tùy theo mức phạt (Điều 10).
  • Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được thu tiền phạt tại chỗ và có trách nhiệm lập bảng kê, nộp toàn bộ số tiền thu được vào Kho bạc Nhà nước (Điều 9).
  • Việc quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo chế độ kế toán hiện hành (Điều 7).

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giảm nguy cơ thất thoát, trốn tránh tiền phạt và tăng hiệu quả quản lý tài chính nhà nước.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt khi không có khả năng nộp phạt tại chỗ (Điều 10).

❓ 常见问题

Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính gồm những loại nào?

Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính gồm hai loại: in sẵn mệnh giá từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng và không in sẵn mệnh giá (Điều 4).

Tiền phạt phải nộp vào Kho bạc Nhà nước trong bao lâu?

Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày thu tiền phạt đối với mức phạt từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng hoặc xử phạt ngoài giờ hành chính (Điều 10).

Cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt?

Cơ quan, tổ chức được cấp biên lai để thu tiền phạt vi phạm hành chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm quản lý và sử dụng biên lai theo quy định (Điều 7).

Người nào có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được thu tiền phạt tại chỗ?

Người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính được thu tiền phạt tại chỗ và có trách nhiệm lập bảng kê, nộp toàn bộ số tiền thu được vào Kho bạc Nhà nước (Điều 9).

Nếu in, phát hành, sử dụng trái phép biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính sẽ bị xử lý như thế nào?

Mọi trường hợp in, phát hành, sử dụng trái phép biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính, làm mất, làm hỏng hoặc cố ý hủy hoại biên lai thì tùy từng trường hợp mà phải bồi thường, bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự (Điều 12).

全文

 

NGHỊ ĐỊNH

 

Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý,

sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính ngày 02 tháng 7 năm 2002;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

 

NGHỊ ĐỊNH:

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Nghị định này quy định về biên lai thu tiền phạt, quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt; quy định về thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính.

2. Cơ quan có chức năng, nhiệm vụ phát hành, quản lý biên lai thu tiền phạt; người có thẩm quyền quyết định xử phạt vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân thu tiền phạt vi phạm hành chính và các tổ chức, cá nhân bị xử phạt vi phạm hành chính phải thực hiện các quy định tại Nghị định này.

Điều 2. Biên lai thu tiền phạt

1. Biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính là biểu mẫu chứng từ được in, phát hành, quản lý và sử dụng thống nhất trong phạm vi toàn quốc để xác nhận số tiền mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính đã nộp cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thu phạt tại chỗ hoặc đã nộp vào Kho bạc Nhà nước.

2. Bộ Tài chính quy định về nội dung, hình thức biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính; chịu trách nhiệm tổ chức in, phát hành; hướng dẫn quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính.

3. Nghiêm cấm việc in, phát hành, lưu thông trái phép biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý tiền nộp phạt vi phạm hành chính

1. Tiền thu về xử phạt vi phạm hành chính phải nộp vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước và được quản lý, sử dụng theo đúng quy định tại Nghị định này và các quy định hiện hành của pháp luật về ngân sách nhà nước.

2. Cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính phải nộp đủ số tiền phạt ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

3. Nghiêm cấm cá nhân, tổ chức tự ý giữ lại các khoản tiền thu phạt vi phạm hành chính để chi thưởng.

Chương II

BIÊN LAI THU TIỀN PHẠT

Điều 4. Các loại biên lai thu tiền phạt

Biên lai thu tiền phạt gồm 2 loại:

1. Biên lai thu tiền phạt in sẵn mệnh giá từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng sử dụng để thu tiền phạt tại chỗ trong trường hợp mức phạt vi phạm hành chính đến 100.000 đồng.

Bộ Tài chính quy định các mức mệnh giá cụ thể để in sẵn vào biên lai thu tiền phạt quy định tại khoản này.

2. Biên lai thu tiền phạt không in sẵn mệnh giá sử dụng để thu tiền phạt đối với cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính có mức phạt trên 100.000 đồng, trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính không nộp tiền phạt tại chỗ và các trường hợp khác.

Điều 5. Phát hành biên lai thu tiền phạt

1. Bộ Tài chính có trách nhiệm tổ chức cấp biên lai thu tiền phạt cho người có thẩm quyền ra quyết định xử phạt vi phạm hành chính thu phạt tại chỗ và các cơ quan, tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định của pháp luật.

2. Mẫu biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính trước khi đưa ra sử dụng lần đầu, cơ quan phát hành phải có thông báo phát hành bằng văn bản.

3. Cá nhân, tổ chức được cấp biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính phải quản lý và sử dụng biên lai thu tiền phạt theo quy định tại Nghị định này và hướng dẫn của Bộ Tài chính.

Điều 6. Sử dụng biên lai

1. Cá nhân, tổ chức thu tiền phạt vi phạm hành chính khi sử dụng biên lai thu tiền phạt phải đảm bảo các điều kiện:

a) Có quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền;

b) Ghi biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính theo đúng quy định;

c) Tổng số tiền trên các biên lai thu tiền phạt phải đúng với số tiền ghi trong quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

2. Cá nhân, tổ chức nộp tiền phạt vi phạm hành chính có quyền từ chối nộp tiền nếu phát hiện biên lai thu tiền phạt hoặc chứng từ thu tiền không đúng mẫu quy định, ghi không đúng với quyết định xử phạt vi phạm hành chính và báo cho cơ quan quản lý người thu tiền biết để xử lý kịp thời.

Điều 7. Quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính

1. Việc quản lý biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính thực hiện theo chế độ quản lý hiện hành phù hợp với từng chủng loại biên lai.

2. Cơ quan, tổ chức được cấp biên lai để thu tiền phạt vi phạm hành chính và cơ quan Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm:

a) Mở sổ sách theo dõi nhập, xuất, bảo quản, lưu giữ biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính theo chế độ kế toán hiện hành.

b) Hàng tháng, hàng quý lập báo cáo tình hình sử dụng biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính; hàng năm thực hiện quyết toán biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính theo quy định.

3. Việc thanh hủy biên lai thu tiền phạt thực hiện theo quy định hiện hành phù hợp với từng chủng loại biên lai.

Chương III

QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG TIỀN NỘP PHẠT

VI PHẠM HÀNH CHÍNH

Điều 8. Căn cứ thu, nộp tiền phạt vi phạm hành chính

1. Việc thu tiền phạt vi phạm hành chính phải căn cứ vào quyết định xử phạt vi phạm hành chính của người có thẩm quyền xử phạt theo quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002 và các Nghị định của Chính phủ quy định chi tiết về xử phạt vi phạm hành chính trong từng lĩnh vực.

2. Cá nhân, tổ chức thu tiền phạt tại chỗ đối với các hành vi vi phạm hành chính khi nộp tiền phạt vào Kho bạc Nhà nước phải đảm bảo nộp đúng, đủ tổng số tiền phạt ghi trong các biên lai thu tiền phạt và các quyết định xử phạt vi phạm hành chính của cấp có thẩm quyền.

Điều 9. Trách nhiệm thu, nộp tiền phạt

1. Kho bạc Nhà nước có trách nhiệm tổ chức thu tiền nộp phạt vi phạm hành chính, đảm bảo thuận tiện cho người nộp phạt.

2. Đối với trường hợp xử phạt tại chỗ theo quy định, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt tại chỗ và có trách nhiệm lập bảng kê, nộp toàn bộ số tiền thu được vào Kho bạc Nhà nước theo quy định tại Điều 10 Nghị định này.

3. Trường hợp cá nhân, tổ chức vi phạm không có khả năng nộp tiền phạt tại chỗ phải nộp tiền tại Kho bạc Nhà nước theo quy định. Người có thẩm quyền xử phạt có trách nhiệm giao quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho cá nhân, tổ chức bị xử phạt, đồng thời gửi quyết định xử phạt vi phạm hành chính cho Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày ra quyết định xử phạt.

4. Kho bạc Nhà nước nơi thu tiền phạt có trách nhiệm thông báo kịp thời cho tổ chức của người ra quyết định xử phạt về các trường hợp đã quá thời hạn nộp phạt mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt không chấp hành đúng quyết định xử phạt vi phạm hành chính để cưỡng chế thi hành theo quy định của pháp luật.

Điều 10. Thời hạn nộp tiền phạt

1. Đối với mức phạt tiền từ 5.000 đồng đến 100.000 đồng hoặc xử phạt ngoài giờ hành chính, người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt tại chỗ theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm hành chính năm 2002. Số tiền thu được phải nộp vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày thu tiền phạt; trường hợp cá nhân, tổ chức bị xử phạt không nộp phạt tại chỗ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

2. Trường hợp địa điểm xử phạt vi phạm hành chính ở những nơi xa xôi, hẻo lánh hoặc những vùng mà việc đi lại khó khăn thì người có thẩm quyền xử phạt được phép thu tiền phạt tại chỗ và có trách nhiệm nộp tiền phạt thu được vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 07 ngày, kể từ ngày thu tiền phạt; trường hợp người bị xử phạt không có khả năng nộp phạt tại chỗ thì thực hiện theo quy định tại khoản 4 Điều này.

3. Trường hợp địa điểm xử phạt vi phạm hành chính ở trên sông, trên biển thì người có thẩm quyền xử phạt được thu tiền phạt tại chỗ và có trách nhiệm nộp tiền phạt thu được vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ. Trường hợp không nộp phạt tại chỗ thì cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp tiền vào Kho bạc Nhà nước trong thời hạn không quá 02 ngày làm việc, kể từ ngày vào đến bờ.

4. Trường hợp không thu tiền phạt tại chỗ (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này), cá nhân, tổ chức bị xử phạt phải nộp đủ số tiền phạt tại Kho bạc Nhà nước được ghi trong quyết định xử phạt trong thời hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt.

Điều 11. Quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính

1. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính phải nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước qua tài khoản mở tại Kho bạc Nhà nước.

2. Việc sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính đã nộp vào ngân sách nhà nước để hỗ trợ kinh phí cho các cơ quan, tổ chức xử lý vi phạm hành chính phải theo đúng quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Điều 12. Xử lý vi phạm

1. Mọi trường hợp in, phát hành, sử dụng trái phép biên lai thu tiền phạt vi phạm hành chính, làm mất, làm hỏng hoặc cố ý hủy hoại biên lai thì tùy từng trường hợp mà phải bồi thường, bị xử lý kỷ luật, bị xử phạt vi phạm hành chính, trường hợp vi phạm nghiêm trọng phải bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

2. Cá nhân, tổ chức tự ý giữ lại các khoản thu phạt vi phạm hành chính để chi tiêu sai mục đích thì phải chịu trách nhiệm bồi hoàn và bị xử lý kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 13. Nghị định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Bãi bỏ Quyết định số 180/TTg ngày 22 tháng 12 năm 1992 của Thủ tướng Chính phủ về việc lập quỹ chống các hành vi kinh doanh trái pháp luật và Quyết định số 299/TTg ngày 04 tháng 6 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi Điều 5 của Quyết định số 180/TTg.

Điều 14. Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định này.

Điều 15. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
依据 17
44/2002/PL-UBTVQH10 Pháp lệnh số 44/2002/PL-UBTVQH10 Xử lý vi phạm hành chính 已失效 32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 已失效 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Thông tư liên tịch số 197/2010/TTLT-BTC-BTNMT Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường 已失效 78/2007/TT-BTC Thông tư số 78/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, nộp tỉền phạt, quản lỷ và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực gỉao thông đuờng bộ, đường sắt và đưòng thuỷ nội địa 生效中 160/2012/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 160/2012/TTLT-BTC-BCT Quy định việc thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm pháp luật trong lĩnh vực điện lực 已失效 47/2006/TT-BTC Thông tư số 47/2006/TT-BTC Hướng dẫn thi hành Nghị định số 124/2005/NĐ-CP ngày 06/10/2005 của Chính phủ quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính 已失效 152/2007/QĐ-UBND Quyết định số 152/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng tiền thu phạt từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thủy nội địa trên địa bàn Thành Phố Hà Nội 已失效 38/2008/TT-BTC Thông tư số 38/2008/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng không dân dụng 已失效 50/2010/TTLT-BTC-BXD Thông tư liên tịch số 50/2010/TTLT-BTC-BXD Hướng dẫn việc quản lý, sử dụng tiền phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở 已失效 61/2012/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 61/2012/TTLT-BTC-BCA Quy định việc quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh và trật tự, an toàn xã hội 已失效 794/2007/QĐ-UBND Quyết định 794/2007/QĐ-UBND Quy định xử lý vi phạm hành chính trên địa bàn quận Phú Nhuận do Ủy ban nhân dân quận Phú Nhuận ban hành 已失效 89/2007/TT-BTC Thông tư số 89/2007/TT-BTC Hướng dẫn việc thu, nộp tiền phạt, quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa 已失效 15/2008/QĐ-UBND Quyết định số 15/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và sử dụng tiền thu phạt từ xử phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ và đường thủy nội địa trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 已失效 45/2006/QĐ-UBND Quyết định 45/2006/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng các khoản thu phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực trên địa bàn Thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 52/2009/QĐ-UBND Quyết định 52/2009/QĐ-UBND về quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo đảm trật tự an toàn giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 已失效 23/2008/QĐ-UBND Quyết định số 23/2008/QĐ-UBND Ban hành quy định về thu nộp, quản lý, sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an toàn giao thông, trật tự công cộng do lực lượng Công an cấp xã thực hiện 已失效 26/2008/QĐ-UBND Quyết định số 26/2008/QĐ-UBND Về việc Quy định phân phối, quản lý và sử dụng tiền thu phạt vi phạm hành chính trong các lĩnh vực giao thông đường bộ, đường sắt và đường thuỷ nội địa trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 已失效
被其引用 9
62/2010/NĐ-CP Nghị định số 62/2010/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 53/2007/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư 已失效 101/2006/TT-BTC Thông tư số 101/2006/TT-BTC Hướng dẫn việc xử phạt vi phạm hành chính và bồi thường thiệt hại trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 53/2007/NĐ-CP Nghị định số 53/2007/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kế hoạch và đầu tư 已失效 105/2010/NĐ-CP Nghị định số 105/2010/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính về hoạt động kinh doanh xổ số 已失效 84/2006/NĐ-CP Nghị định số 84/2006/NĐ-CP Quy định về bồi thường thiệt hại, xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính trong thực hành tiết kiệm, chống lãng phí 生效中 51/2006/TT-BGDĐT Thông tư số 51/2006/TT-BGDĐT Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 49/2005/NĐ-CP ngày 11 tháng 4 năm 2005 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục 已失效 79/2007/TT-BTC Thông tư số 79/2007/TT-BTC Hướng dẫn thủ tục thu, nộp tiền phạt quản lý và sử dụng tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hàng hải 已失效 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN Thông tư liên tịch số 100/2008/TTLT-BTC-BGTVT-BCA-BTP-NHNNVN Hướng dẫn thi hành Khoản 2 Điều 47 Nghị định số 146/2007/NĐ-CP ngày 14/9/2000 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ 生效中 95/2011/NĐ-CP Nghị định số 95/2011/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 202/2004/NĐ-CP ngày 10 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiền tệ và hoạt động ngân hàng 已失效
124/2005/NĐ-CP
Nghị định số 124/2005/NĐ-CP Quy định về biên lai thu tiền phạt và quản lý, sử dụng tiền nộp phạt vi phạm hành chính
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。