Thông tư này hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm về quản lý tài chính đối với doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích bảo hiểm đảm bảo an toàn hàng hải Việt Nam. Đặc biệt quy định về tỷ lệ thu phí và việc nộp thuế giá trị gia tăng.
적용 범위
Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam
핵심 사항
- Doanh nghiệp nhà nước hoạt động công ích bảo hiểm đảm bảo an toàn hàng hải không phải nộp thuế giá trị gia tăng đối với khoản thu phí đảm bảo hàng hải (Điều 1).
- 90% số thu phí đảm bảo hàng hải được doanh nghiệp giữ lại để bù đắp chi phí hoạt động công ích hàng năm, còn lại 10% nộp ngân sách nhà nước (Điều 2 và Điều 3).
- Trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước, bằng 2 tháng lương thực tế nếu số nộp ngân sách năm báo cáo bằng hoặc thấp hơn năm trước (Điều 2).
- Chế độ thu nộp phí đảm bảo hàng hải thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính (Điều 3)
- Các nội dung khác vẫn thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Doanh nghiệp hoạt động công ích bảo hiểm đảm bảo an toàn hàng hải được lợi từ việc không phải nộp thuế giá trị gia tăng và giữ lại phần lớn số thu phí.
- Ngân sách nhà nước có nguồn thu từ khoản phí còn lại sau khi doanh nghiệp đã bù đắp chi phí hoạt động.
❓ 자주 묻는 질문
Doanh nghiệp bảo hiểm đảm bảo an toàn hàng hải có phải nộp thuế giá trị gia tăng không?
Không, theo Điều 1 của Thông tư này.
Tỷ lệ phần trăm số thu phí đảm bảo hàng hải được doanh nghiệp giữ lại để bù đắp chi phí hoạt động là bao nhiêu?
90% (Điều 2).
Số tiền trích quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng bao nhiêu tháng lương thực tế?
Tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước (Điều 2).
Phần thu phí còn lại sau khi doanh nghiệp đã bù đắp chi phí hoạt động sẽ được sử dụng như thế nào?
10% số thu phí đảm bảo hàng hải nộp ngân sách nhà nước (Điều 3).
Các quy định trước đây trái với Thông tư này có còn hiệu lực không?
Không, các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 125/1999/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 21 tháng 10 năm 1999 |
THÔNG TƯ
Hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích bảo hiểm bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ- CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 54/1999/TT- BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Sau khi có ý kiến của Bộ Giao thông vận tải tại công văn số 3053/GTVT- TCKT ngày 6/9/1999, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm quy định trong Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT- BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt nam như sau:
1. Khoản thu phí Đảm bảo hàng hải là khoản thu phí của Nhà nước được quy định trong danh mục phí ban hành kèm theo Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước. Bảo đảm an toàn hàng hải Việt nam không phải nộp thuế giá trị gia tăng đói với khoản thu phí nói trên.
2. Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam được giữ lại 90% số thu phí đảm bảo hàng hải để bù đắp chi phí hoạt động công ích hàng năm theo quy định tại điểm 2 mục B phần III Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải và trích 2 quỹ khen thưởng, phúc lợi tối đa bằng 3 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo cao hơn năm trước, bằng 2 tháng lương thực tế nếu số nộp Ngân sách năm báo cáo bằng hoặc thấp hơn năm trước. Trường hợp sau khi trích quỹ khen thưởng, phúc lợi, chênh lệch còn lại đơn vị được để lại bổ sung vào quỹ đầu tư phát triển và sử dụng quỹ theo đúng chế độ quy định hiện hành.
3. Quy định nộp phí vào Ngân sách Nhà nước :
Số thu phí đảm bảo hàng hải còn lại (10%) Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam nộp Ngân sách Nhà nước. Chế độ thu nộp thực hiện theo quy định của Bộ Tài chính.
4. Ngoài những quy định bổ sung, sửa đổi nêu trên, các nội dung khác vẫn thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 56/1998/TTLT-BTC-GTVT ngày 23/4/1998 của Bộ Tài chính - Giao thông vận tải hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với doanh nghiệp Nhà nước hoạt động công ích Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam.
5. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 1-1-2000. Các quy định trước đây trái với Thông tư này đều bãi bỏ. Trong quá trình thực hiện, có gì vướng mắc đề nghị đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính - Bộ Giao thông vận tải để nghiên cứu giải quyết./.
|
|
KT. BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH THỨ TRƯỞNG (Đã ký) Phạm Văn Trọng |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: