Thông tư này quy định thủ tục hải quan đối với hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế, áp dụng cho doanh nghiệp vận tải và cơ quan hải quan. Điểm nổi bật là việc làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc địa điểm thông quan nội địa (ICD) khi giao trả hàng hóa ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
Đối tượng áp dụng
Doanh nghiệp vận tải đa phương thức quốc tế, Hải quan các cửa khẩu và ICD
Các điểm cốt lõi
- Doanh nghiệp vận tải đa phương thức quốc tế → phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc ICD khi giao trả hàng hóa ở ngoài lãnh thổ Việt Nam; giữ nguyên trạng hàng hóa trong quá trình vận chuyển.
- Hàng hóa giao trả cho người nhận ở ngoài lãnh thổ Việt Nam → miễn kiểm tra thực tế, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan.
- Hàng hóa giao trả cho người nhận tại Việt Nam → làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu khác cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc ICD theo quy định.
- Cơ quan hải quan → tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và giám sát hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế.
- Hải quan ICD → thực hiện thủ tục hải quan cho hàng hóa xuất khẩu tại ICD.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giảm chi phí và thời gian thông quan hàng hóa, tăng hiệu quả vận chuyển đa phương thức.
- Tác động tiêu cực: Tăng gánh nặng về thủ tục hành chính cho doanh nghiệp vận tải.
❓ Câu hỏi thường gặp
Doanh nghiệp vận tải cần làm gì khi giao trả hàng hóa ở ngoài lãnh thổ Việt Nam?
Đối với hàng hóa giao trả cho người nhận ở ngoài lãnh thổ Việt Nam, doanh nghiệp vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục hải quan tại cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc ICD. Hàng hóa miễn kiểm tra thực tế, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan.
Hàng hóa giao trả cho người nhận ở Việt Nam cần làm gì?
Khi giao trả hàng hóa cho người nhận tại các địa điểm thông quan nội địa (ICD) hoặc cửa khẩu khác, doanh nghiệp vận tải đa phương thức quốc tế phải làm thủ tục hải quan theo quy định tại quyết định số 56/2003/QĐ-BTC.
Cơ quan hải quan có trách nhiệm gì?
Cơ quan hải quan chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ, thực hiện kiểm tra và giám sát hàng hóa vận tải đa phương thức quốc tế. Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và ICD sẽ luân chuyển chứng từ giữa các nhau.
Hàng hóa xuất khẩu được làm thủ tục tại đâu?
Hàng hóa xuất khẩu có thể được làm thủ tục tại Địa điểm thông quan nội địa (ICD) hoặc cửa khẩu xuất, tuỳ thuộc vào quy định cụ thể của Bộ Tài chính.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Toàn văn
THÔNG TƯ
Hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế
Căn cứ Luật Hải quan số 29/2001/QH10 được Quốc hội Khoá X, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/06/2001;
Căn cứ Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan;
Căn cứ Điều 3 Nghị định số 125/2003/NĐ-CP ngày 29/10/2003 của Chính phủ về vận tải đa phương thức quốc tế, Bộ Tài chính hướng dẫn thủ tục hải quan đối với hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế như sau:
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Hàng hoá vận tải đa phương thức quốc tế (sau đây gọi tắt là hàng hoá) phải làm thủ tục hải quan và chịu sự giám sát hải quan trong quá trình lưu giữ, vận chuyển qua lãnh thổ Việt Nam; hàng hoá phải được vận chuyển theo đúng tuyến đường, đúng cửa khẩu và giao trả hàng tại địa điểm ghi trong chứng từ vận chuyển đa phương thức.
2. Hàng hoá phải được chứa trong công ten nơ hoặc trong các loại phương tiện vận tải, xe chuyên dụng đáp ứng được yêu cầu niêm phong hải quan. Hàng hoá siêu trường, siêu trọng, hàng hoá là phương tiện vận chuyển không thể niêm phong được thì người vận chuyển phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc giữ nguyên trạng của hàng hoá trong suốt thời gian vận chuyển và lưu giữ tại Việt Nam.
3. Hàng hoá giao trả cho người nhận ở ngoài lãnh thổ Việt Nam được miễn kiểm tra thực tế hàng hoá, trừ trường hợp có dấu hiệu vi phạm pháp luật Hải quan.
4. Hàng hoá giao trả cho người nhận hàng tại Việt Nam phải làm thủ tục hải quan tại Hải quan cửa khẩu khác cửa khẩu nhập đầu tiên hoặc địa điểm thông quan nội địa (ICD). Thủ tục hải quan để nhập khẩu hàng hoá thực hiện theo quy định tại quyết định số 56/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hồ sơ hải quan, quy trình thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu nhập khẩu theo hợp đồng mua bán.
II. THỦ TỤC HẢI QUAN
1. Chứng từ phải nộp khi làm thủ tục hải quan cho hàng hoá vận tải đa phương thức:
- "Giấy phép kinh doanh vận tải đa phương thức”: 01 bản sao có xác nhận của Giám đốc doanh nghiệp (nộp lần đầu khi làm thủ tục hải quan), xuất trình bản chính để đối chiếu.
- Chứng từ vận tải đa phương thức (theo mẫu đã được đăng ký với Bộ Giao thông vận tải): 01 bản chính.
- Bản kê khai hàng hoá vận tải đa phương thức (bao gồm các tiêu chí: số thứ tự , tên hàng, số lượng, trọng lượng, trị giá): 01 bản chính
2. Hàng hoá giao trả cho người nhận hàng ở ngoài lãnh thổ Việt Nam:
Thủ tục hải quan thực hiện như đối với hàng hoá quá cảnh quy định tại điều 15 Nghị định số 101/2001/NĐ-CP ngày 31/12/2001 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Hải quan về thủ tục hải quan, chế độ kiểm tra, giám sát hải quan.
3. Hàng hoá giao trả cho người nhận hàng tại các địa điểm thông quan nội địa (ICD) hoặc tại cửa khẩu khác nơi hàng nhập:
3.1. Trách nhiệm của doanh nghiệp vận tải đa phương thức:
- Nộp và xuất trình cho Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên các chứng từ nêu tại điểm 1 trên đây.
- Giữ nguyên trạng hàng hoá, niêm phong hải quan trong quá trình vận chuyển hàng hoá từ cửa khẩu nhập đầu tiên về ICD hoặc cửa khẩu giao trả hàng cho người nhận.
- Luân chuyển chứng từ giữa Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên và Chi cục Hải quan nơi giao trả hàng cho người nhận.
3.2. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan cửa khẩu nhập đầu tiên:
- Tiếp nhận hồ sơ chứng từ vận tải đa phương thức.
- Trách nhiệm khác thực hiện như quy định tại điểm 1.1 mục 1 phần III của bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
3.3. Trách nhiệm của Chi cục Hải quan ICD hoặc cửa khẩu khác nơi hàng nhập:
- Thực hiện theo quy định tại điểm 1.2 mục 1 phần III bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu.
4. Hàng hoá xuất khẩu được làm thủ tục tại Địa điểm thông quan nội địa (ICD):
4.1. Trách nhiệm của Hải quan ICD:
Thực hiện quy định tại điểm 1.2 mục 2 phần II bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/4/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
4.2. Trách nhiệm của hải quan cửa khẩu xuất:
Thực hiện theo quy định tại điểm 1.4 mục 1 phần II bản Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 53/2003/QĐ-BTC ngày 16/04/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các đơn vị Hải quan, các doanh nghiệp có liên quan phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu hướng dẫn bổ sung./.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: