Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan

Quyết định này ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan, quy định mức thuế suất khác nhau cho các loại hàng hóa trong và ngoài hạn ngạch. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

文号126/2003/QĐ-BTC
文件类型决定
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Trương Chí Trung — Thứ trưởng
更新30/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý ThuếPhí Và Lệ Phí
发布日期07/08/2003
生效日期03/09/2003
失效日期03/02/2007
状态已失效
✦ 智能摘要

Quyết định này ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan, quy định mức thuế suất khác nhau cho các loại hàng hóa trong và ngoài hạn ngạch. Quyết định có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

要点

  • Hàng hóa nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, được áp dụng thuế suất 10% trong hạn ngạch và 30% ngoài hạn ngạch.
  • Hàng hóa nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch theo qui định của Bộ Thương mại.
  • Muối ăn có thuế suất 60%, muối mỏ chả chế biến ở dạng rắn hoặc dung dịch nước có thuế suất 60% nếu chứa ít nhất 94,7% natri clorua tính trên trọng lượng khô được đóng gói với trọng lượng tịnh từ 50 kg trở lên.
  • Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) có thuế suất 20%, xơ bông chải thô hoặc chải kỹ có thuế suất 10%.
  • Hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.

🌐 本文件的社会影响

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ chịu ảnh hưởng về chi phí nhập khẩu, với mức thuế suất khác nhau trong và ngoài hạn ngạch.
  • Doanh nghiệp có thể tận dụng hạn ngạch để giảm chi phí nhập khẩu, nhưng cũng phải tuân thủ các quy định của Bộ Thương mại.

❓ 常见问题

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với lá thuốc lá chà chế biến và phế liệu lá thuốc lá là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với lá thuốc lá chà chế biến trong hạn ngạch là 10%, ngoài hạn ngạch là 30%. Đối với phế liệu lá thuốc lá, thuế suất trong hạn ngạch là 10%, ngoài hạn ngạch là 30%.

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với muối ăn và muối mỏ chả chế biến ở dạng rắn hoặc dung dịch nước là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với muối ăn là 60%. Đối với muối mỏ chả chế biến ở dạng rắn hoặc dung dịch nước, nếu chứa ít nhất 94,7% natri clorua tính trên trọng lượng khô được đóng gói với trọng lượng tịnh từ 50 kg trở lên, thuế suất là 60%.

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với xơ bông chải thô hoặc chải kỹ và phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế) là bao nhiêu?

Thuế suất thuế nhập khẩu đối với xơ bông chải thô hoặc chải kỹ là 10%. Đối với phế liệu bông, thuế suất là 20%.

Hạn ngạch thuế quan áp dụng cho hàng hóa nhập khẩu như thế nào?

Hàng hóa nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu quy định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành, được áp dụng thuế suất 10% trong hạn ngạch và 30% ngoài hạn ngạch. Hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

全文

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 126/2003/QĐ-BTC
Ngày 7 tháng 8 năm 2003

 

 QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Về việc ban hành Danh mục hàng hoá và  thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

 

Căn cứ Nghị quyết số 399/2003/NQ-UBTVQH11 ngày 19/06/2003 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội khoá XI về việc sửa đổi, bổ sung Biểu thuế theo Danh mục nhóm hàng chịu thuế nhập khẩu;

Căn cứ Nghị định số 86/2002/NĐ-CP ngày 05/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức Bộ Tài chính;

Căn cứ Điều 1 Nghị định số 94/1998/NĐ-CP ngày 17/11/1998 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số 04/1998/QH10 ngày 20/05/1998;

Căn cứ Quyết định số 91/2003/QĐ-TTg ngày 09/05/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt nam;

Căn cứ công văn số 924/CP-KTTH ngày 10/7/2003 của Chính phủ về việc mức thuế suất và thời hạn áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu tại Việt nam;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục hàng hoá và thuế suất để áp dụng hạn ngạch thuế quan đối với hàng nhập khẩu.

Điều 2. Hàng hoá nhập khẩu trong số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu qui định tại Biểu thuế thuế nhập khẩu ưu đãi hiện hành. Hàng hoá nhập khẩu ngoài số lượng hạn ngạch áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch qui định tại Điều 1 của Quyết định này. Mức hạn ngạch thực hiện theo qui định của Bộ Thương mại.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.

DANH MỤC HÀNG HOÁ VÀ THUẾ SUẤT THUẾ NHẬP KHẨU

ĐỂ ÁP DỤNG HẠN NGẠCH THUẾ QUAN

(Ban hành kèm theo Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC ngày  7/8/2003 của

Bộ trư­ởng Bộ Tài chính)

 

Mã số

Mô tả nhóm mặt hàng

Thuế suất

Thuế suất

 

Nhóm

Phân nhóm

 

trong hạn ngạch (%)

ngoài hạn ngạch (%)

2401

 

 

Lá thuốc lá ch­a chế biến; phế liệu lá thuốc lá

 

 

2401

10

 

- Lá thuốc lá, ch­a t­ớc cọng:

 

 

2401

10

10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

10

20

- - Loại Virginia, ch­a sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

10

30

- - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

10

90

- - Loại khác, ch­a sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

20

 

- Lá thuốc lá, đã t­ớc cọng một phần hoặc toàn bộ:

 

 

2401

20

10

- - Loại Virginia, đã sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

20

20

- - Loại Virginia, ch­a sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

20

30

- - Loại Oriental

30

100

2401

20

40

- - Loại Burley

30

100

2401

20

50

- - Loại khác, đã sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

20

90

- - Loại khác, ch­a sấy bằng không khí nóng

30

100

2401

30

 

- Phế liệu lá thuốc lá:

 

 

2401

30

10

- - Cọng thuốc lá

15

80

2401

30

90

- - Loại khác

30

100

 

 

 

 

 

 

2501

 

 

Muối (kể cả muối ăn và muối đã bị làm biến tính) và natri clorua tinh khiết, có hoặc không ở dạng dung dịch n­ớc hoặc có chứa chất chống đóng bánh hoặc chất làm tăng độ chẩy; n­ớc biển

 

 

2501

00

10

- Muối ăn

 

60

 

 

 

- Muối mỏ ch­a chế biến, ở dạng rắn hoặc dạng dung dịch n­ớc:

 

 

2501

00

21

- - Muối có chứa ít nhất 94,7% natri  clorua tính trên trọng l­ợng khô đ­ợc đóng gói với trọng l­ợng tịnh từ 50 kg trở lên

 

60

2501

00

29

- - Loại khác

 

60

 

 

 

- Muối khác có chứa ít nhất 96% natri clorua, đã đóng bao:

 

 

2501

00

31

- - Muối tinh khiết

 

60

2501

00

32

- - Loại khác, đóng gói từ 50 kg trở lên

 

60

2501

00

33

- - Loại khác, đóng gói d­ới 50 kg

 

60

2501

00

90

- Loại khác

 

60

 

 

 

 

 

 

5201

00

00

Xơ bông, ch­a chải thô hoặc ch­a chải kỹ

 

10

 

 

 

 

 

 

5202

 

 

Phế liệu bông (kể cả phế liệu sợi và bông tái chế)

 

 

5202

10

00

- Phế liệu sợi (kể cả phế liệu chỉ)

 

20

 

 

 

- Loại khác:

 

 

5202

91

00

- - Bông tái chế

 

20

5202

99

00

- - Loại khác

 

20

 

 

 

 

 

 

5203

00

00

Xơ bông, chải thô hoặc chải kỹ

 

10

 

 

 

 

 

 

 

KT. BỘ TRƯỞNG 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

126/2003/QĐ-BTC
Quyết định số 126/2003/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Danh mục hàng hoá và thuế suất thuế nhập khẩu để áp dụng hạn ngạch thuế quan
已失效

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。