Nghị định số 126/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất, bao gồm việc bổ sung các chất vào danh mục II, IV và sửa đổi ghi chú dưới các danh mục. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2016.
Các điểm cốt lõi
- Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) và Gamma-butyro lactone (GBL) phải tuân thủ các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.
- Các chất mới được bổ sung vào Danh mục II, bao gồm 25B-NBOMe, 25C-NBOMe, 25I-NBOMe, 2C-H, 5-Meo-DiPT, 5-MeO-MiPT, AH-7921, AM-2201, JWH-018, JWH-073, JWH-250, MDPV, Mephedrone, Methylone và XLR-11.
- Các chất mới được bổ sung vào Danh mục IV bao gồm Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) và Gamma-butyro lactone (GBL).
- Sửa đổi ghi chú dưới các danh mục, nêu rõ rằng danh mục này bao gồm cả muối dẫn xuất của các chất thuộc danh mục nêu trên.
- Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả quản lý chất ma túy và tiền chất thông qua việc bổ sung danh mục mới.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL, cần thời gian thích ứng để tuân thủ quy định mới.
- Doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu khoa học có thể gặp rủi ro khi sử dụng các chất ma túy được dùng hạn chế.
❓ Câu hỏi thường gặp
Các doanh nghiệp kinh doanh APAAN và GBL phải tuân thủ quy định gì từ ngày 1 tháng 7 năm 2016?
Các doanh nghiệp kinh doanh hai tiền chất này phải thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định số 126/2015/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.
Nghị định này bổ sung bao nhiêu chất vào Danh mục II?
Nghị định này bổ sung 13 chất mới vào Danh mục II, bao gồm 25B-NBOMe, 25C-NBOMe, 25I-NBOMe, 2C-H, 5-Meo-DiPT, 5-MeO-MiPT, AH-7921, AM-2201, JWH-018, JWH-073, JWH-250, MDPV và Mephedrone.
Các chất nào được bổ sung vào Danh mục IV?
Nghị định này bổ sung Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) và Gamma-butyro lactone (GBL) vào Danh mục IV.
Sửa đổi ghi chú dưới các danh mục như thế nào?
Ghi chú dưới các danh mục I, II, III được sửa thành bao gồm cả muối dẫn xuất của các chất thuộc danh mục nêu trên. Ghi chú dưới Danh mục IV được sửa thành bao gồm cả muối có thể tồn tại trừ muối của Hydrochloric acid và Sulfuric acid.
Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Toàn văn
|
CHÍNH PHỦ Số: 126/2015/NĐ-CP |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015 |
NGHỊ ĐỊNH
Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất
ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013
của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;
Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,
Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:
1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:
|
TT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
|
122 |
25B-NBOMe |
2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) - N [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine |
1026511-90-9 |
|
123 |
25C-NBOMe |
2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine |
1227608-02-7 |
|
124 |
25I-NBOMe |
2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine |
919797-19-6 |
|
125 |
2C-H |
2,5-dimethoxy-phenethylamine |
3600-86-0 |
|
126 |
5-Meo-DiPT |
3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole |
4021-34-5 |
|
127 |
5-MeO-MiPT |
N -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] - N -methylpropan-2-amin |
96096-55-8 |
|
128 |
AH-7921 |
3, 4- dichloro- N- [[1- (dimethylamino) cyclohexyl] methyl] - benzamit |
55154-30-8 |
|
129 |
AM-2201 |
1 - [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] - (naphthalen-1-yl) methanone |
335161-24-5 |
|
130 |
JWH-018 |
1-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole |
209414-07-3 |
|
131 |
JWH-073 |
1-butyl-3-(1-naphthoyl) indole |
208987-48-8 |
|
132 |
JWH-250 |
1-pentyl-3 - (2-methoxyphenylacetyl) indole |
864445-43-2 |
|
133 |
MDPV |
(RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one |
687603-66-3 |
|
134 |
Mephedrone |
4- methyl methcathinone |
1189805-46-6 |
|
135 |
Methylone |
3,4 - methylenedioxy -N- methylcathinone |
186028-79-5 |
|
136 |
XLR-11 |
[1- (5 Fluoro-pentyl) -1 H -indole-3-yl] (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone |
1364933-54-9 |
2. Bổ sung các chất vào Danh mục IV “Các tiền chất” như sau:
|
TT |
Tên chất |
Tên khoa học |
Mã thông tin CAS |
Cơ quan cấp phép |
|
42 |
Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) |
3-oxo-2-phenylbutanenitrile |
4468-48-8 |
Bộ Công Thương |
|
43 |
Gamma-butyro lactone (GBL) |
Dihidrofuran-2(3H)-one |
96-48-0 |
Bộ Công Thương |
3. Sửa đổi mục ghi chú dưới các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:
a) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục I, Danh mục II, Danh mục III thành “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên”.
b) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục IV thành “Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định”.
4. Sửa tên Danh mục III thành “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền”.
Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016./.
| TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Nguyễn Tấn Dũng |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: