Nghị định số 126/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất

Nghị định số 126/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất, bao gồm việc bổ sung các chất vào danh mục II, IV và sửa đổi ghi chú dưới các danh mục. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2016.

Document No.126/2015/NĐ-CP
Document typeDecree
Issuing authorityBộ Công An
Signed byNguyễn Tấn Dũng — Thủ tướng Chính phủ
Updated24/06/2026
SectorCông An
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/12/2015
Effective date01/02/2016
Expiry date15/05/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Nghị định số 126/2015/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất, bao gồm việc bổ sung các chất vào danh mục II, IV và sửa đổi ghi chú dưới các danh mục. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 1 tháng 2 năm 2016.

Key points

  • Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) và Gamma-butyro lactone (GBL) phải tuân thủ các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này kể từ ngày 1 tháng 7 năm 2016.
  • Các chất mới được bổ sung vào Danh mục II, bao gồm 25B-NBOMe, 25C-NBOMe, 25I-NBOMe, 2C-H, 5-Meo-DiPT, 5-MeO-MiPT, AH-7921, AM-2201, JWH-018, JWH-073, JWH-250, MDPV, Mephedrone, Methylone và XLR-11.
  • Các chất mới được bổ sung vào Danh mục IV bao gồm Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) và Gamma-butyro lactone (GBL).
  • Sửa đổi ghi chú dưới các danh mục, nêu rõ rằng danh mục này bao gồm cả muối dẫn xuất của các chất thuộc danh mục nêu trên.
  • Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Cải thiện hiệu quả quản lý chất ma túy và tiền chất thông qua việc bổ sung danh mục mới.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho các doanh nghiệp kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL, cần thời gian thích ứng để tuân thủ quy định mới.
  • Doanh nghiệp trong lĩnh vực y tế và nghiên cứu khoa học có thể gặp rủi ro khi sử dụng các chất ma túy được dùng hạn chế.

❓ Frequently asked questions

Các doanh nghiệp kinh doanh APAAN và GBL phải tuân thủ quy định gì từ ngày 1 tháng 7 năm 2016?

Các doanh nghiệp kinh doanh hai tiền chất này phải thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định số 126/2015/NĐ-CP và các văn bản có liên quan.

Nghị định này bổ sung bao nhiêu chất vào Danh mục II?

Nghị định này bổ sung 13 chất mới vào Danh mục II, bao gồm 25B-NBOMe, 25C-NBOMe, 25I-NBOMe, 2C-H, 5-Meo-DiPT, 5-MeO-MiPT, AH-7921, AM-2201, JWH-018, JWH-073, JWH-250, MDPV và Mephedrone.

Các chất nào được bổ sung vào Danh mục IV?

Nghị định này bổ sung Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN) và Gamma-butyro lactone (GBL) vào Danh mục IV.

Sửa đổi ghi chú dưới các danh mục như thế nào?

Ghi chú dưới các danh mục I, II, III được sửa thành bao gồm cả muối dẫn xuất của các chất thuộc danh mục nêu trên. Ghi chú dưới Danh mục IV được sửa thành bao gồm cả muối có thể tồn tại trừ muối của Hydrochloric acid và Sulfuric acid.

Các cơ quan nào chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này?

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Full text

CHÍNH PHỦ

Số: 126/2015/NĐ-CP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 09 tháng 12 năm 2015

NGHỊ ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất

ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013

của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Căn cứ Luật Phòng, chống ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Luật Thương mại ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Dược ngày 14 tháng 6 năm 2005;

Căn cứ Luật Hóa chất ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công an,

Chính phủ ban hành Nghị định sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:

1. Bổ sung các chất vào Danh mục II “Các chất ma túy được dùng hạn chế trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền” như sau:

TT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

122

25B-NBOMe

2- (4-bromo-2,5-dimethoxyphenyl) - N [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine

1026511-90-9

123

25C-NBOMe

2- (4-chloro-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine

1227608-02-7

124

25I-NBOMe

2- (4-iodo-2,5-dimethoxyphenyl) - N - [(2-methoxyphenyl) methyl] ethanamine

919797-19-6

125

2C-H

2,5-dimethoxy-phenethylamine

3600-86-0

126

5-Meo-DiPT

3- [2- (diisopropylamino) ethyl] -5- methoxyindole

4021-34-5

127

5-MeO-MiPT

N -[2- (5-methoxy-1 H -indol-3-yl) ethyl] - N -methylpropan-2-amin

96096-55-8

128

AH-7921

3, 4- dichloro- N- [[1- (dimethylamino) cyclohexyl] methyl] - benzamit

55154-30-8

129

AM-2201

1 - [(5-fluoropentyl) -1 H -indole-3-yl] - (naphthalen-1-yl) methanone

335161-24-5

130

JWH-018

1-pentyl-3-(1-naphthoyl) indole

209414-07-3

131

JWH-073

1-butyl-3-(1-naphthoyl) indole

208987-48-8

132

JWH-250

1-pentyl-3 - (2-methoxyphenylacetyl) indole

864445-43-2

133

MDPV

(RS)-1-(benzo[d] [1,3] dioxol-5-yl)-2-(pyrrolidin-1 -yl)petan-1-one

687603-66-3

134

Mephedrone

4- methyl methcathinone

1189805-46-6

135

Methylone

3,4 - methylenedioxy -N- methylcathinone

186028-79-5

136

XLR-11

[1- (5 Fluoro-pentyl) -1 H -indole-3-yl] (2,2,3,3-tetramethylcyclopropyl) methanone

1364933-54-9

2. Bổ sung các chất vào Danh mục IV “Các tiền chất” như sau:

TT

Tên chất

Tên khoa học

Mã thông tin CAS

Cơ quan cấp phép

42

Alpha-phenyl acetoacetonitrile (APAAN)

3-oxo-2-phenylbutanenitrile

4468-48-8

Bộ Công Thương

43

Gamma-butyro lactone (GBL)

Dihidrofuran-2(3H)-one

96-48-0

Bộ Công Thương

3. Sửa đổi mục ghi chú dưới các danh mục chất ma túy và tiền chất như sau:

a) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục I, Danh mục II, Danh mục III thành “Danh mục này bao gồm cả các muối, dẫn xuất có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên”.

b) Sửa mục ghi chú dưới Danh mục IV thành “Danh mục này bao gồm cả các muối có thể tồn tại của các chất thuộc danh mục nêu trên trừ muối của Hydrochloric acid và muối của Sulfuric acid; các muối này do Bộ chuyên ngành quy định”.

4. Sửa tên Danh mục III thành “Các chất ma túy được dùng trong phân tích, kiểm nghiệm, nghiên cứu khoa học, điều tra tội phạm hoặc trong lĩnh vực y tế theo quy định của cơ quan có thẩm quyền”.

Điều 2. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2016.

Điều 4. Quy định chuyển tiếp

Các tổ chức, cá nhân kinh doanh hai tiền chất APAAN và GBL thực hiện các quy định về quản lý tiền chất theo Nghị định này và các văn bản có liên quan kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2016./.

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG


Nguyễn Tấn Dũng

 

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
126/2015/NĐ-CP
Nghị định số 126/2015/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Danh mục các chất ma túy và tiền chất ban hành kèm theo Nghị định số 82/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành các danh mục chất ma túy và tiền chất
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.