Nghị định số 126/2022/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027, áp dụng cho các tổ chức, cá nhân có liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa.
Đối tượng áp dụng
["Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu", "Cơ quan hải quan, công chức hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu"]
Các điểm cốt lõi
- Người nộp thuế → được áp dụng thuế suất ATIGA cho các mặt hàng thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt → Điều 3
- Hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN → phải đáp ứng điều kiện về xuất xứ và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa → Điều 4
- Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam → được áp dụng thuế suất ATIGA khi nhập khẩu vào thị trường trong nước nếu đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5
- Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành và thay thế Nghị định số 156/2017/NĐ-CP về Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt giai đoạn 2018 - 2022 → Điều 6
- Các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này → Điều 7
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Người dân và doanh nghiệp Việt Nam được hưởng lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt đối với hàng hóa từ các nước thành viên ASEAN
- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần tuân thủ quy định về xuất xứ hàng hóa để được áp dụng thuế suất ATIGA
❓ Câu hỏi thường gặp
Người nộp thuế có thể áp dụng thuế suất ATIGA cho mặt hàng nào?
Người nộp thuế chỉ được áp dụng thuế suất ATIGA cho các mặt hàng thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
Để được hưởng thuế suất ATIGA, hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN cần đáp ứng điều kiện gì?
Hàng hóa phải đáp ứng điều kiện về xuất xứ và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D hoặc chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa.
Nghị định này thay thế Nghị định số 156/2017/NĐ-CP từ khi nào?
Nghị định này thay thế Nghị định số 156/2017/NĐ-CP kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam được áp dụng thuế suất ATIGA khi nhập khẩu vào thị trường trong nước?
Có, nhưng phải đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 5 Nghị định này.
Toàn văn
CHÍNH PHỦ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
-----------------------------
Số: 126/2022/NĐ-CP
Hà Nội, ngày 30 tháng 12 năm 2022
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật Điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
1. Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện đề thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2022 - 2027 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ATIGA).
2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số.
Trường hợp Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam được sửa đổi, bổ sung, người khai hải quan kê khai mô tả, mã hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu sửa đổi, bổ sung và áp dụng thuế suất của mã hàng hoá được sửa đổi, bổ sung quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
3. Cột "Thuế suất ATIGA (%)": Thuế suất áp dụng cho các giai đoạn khác nhau, bao gồm:
a) 2022: Thuế suất áp dụng từ ngày 30 tháng 12 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022;
b) 2023: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2023 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2023;
c) 2024: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2024 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2024;
d) 2025: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025;
đ) 2026: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026;
e) 2027: Thuế suất áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2027 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2027.
4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ATIGA tại thời điểm tương ứng.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau:
a) Bru-nây Da-rút-xa-lam;
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
c) Cộng hòa In-dô-nê-xi-a;
d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
đ) Malay-xi-a;
e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;
g) Cộng hòa Phi-lip-pin;
h) Cộng hòa Xinh-ga-po;
i) Vương quốc Thái Lan.
3. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa (bao gồm cả quy định về vận chuyển trực tiếp) và có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D hoặc có chứng từ chứng nhận xuất xứ hàng hóa, theo quy định của Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN và quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam
Hàng hóa từ khu phi thuế quan của Việt Nam nhập khẩu vào thị trường trong nước được áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 4 Nghị định này.
Điều 6. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày ký ban hành.
2. Nghị định số 156/2017/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022 hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
Điều 7. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
|
Nơi nhận: Ban Bí thư Trung ương Đảng: Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ươn Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; Văn phòng Tổng Bí thư; Văn phòng Chủ tịch nước; Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; Văn phòng Quốc hội; Tòa án nhân dân tối cao Viện kiểm sát nhân dân tối cao: Kiểm toán nhà nước; Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; Ngân hàng Chính sách xã hội; Ngân hàng Phát triển Việt Nam Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Cơ quan trung ương của các đoàn thể; VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Công TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo; Lưu: VT, KTTH(2) ... |
TM. CHÍNH PHỦ (Đã ký) Lê Minh Khái |
Văn bản gốc (PDF)
Tải văn bản
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: