Nghị định số 156/2017/NĐ-CP quy định về thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022. Văn bản này áp dụng cho người nộp thuế, cơ quan hải quan và tổ chức cá nhân liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hóa.
Đối tượng áp dụng
["Người nộp thuế", "Cơ quan hải quan", "Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu"]
Các điểm cốt lõi
- "Người nộp thuế" phải tuân thủ biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
- Hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN được áp dụng thuế suất ATIGA nếu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định.
- Đối với hàng hóa nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất ưu đãi đặc biệt trong hạn ngạch và ngoài hạn ngạch được chi tiết trong Biểu thuế kèm theo Nghị định này.
- Hàng hóa phải có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D để được áp dụng thuế suất ATIGA.
- Nghị định này thay thế và bãi bỏ Nghị định số 129/2016/NĐ-CP
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- "Người nộp thuế" sẽ có lợi từ việc giảm thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN.
- Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa từ các nước thành viên ASEAN được hưởng lợi từ việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt.
- Việc bãi bỏ Nghị định số 129/2016/NĐ-CP có thể gây ra một số khó khăn trong quá trình chuyển đổi và tuân thủ mới.
❓ Câu hỏi thường gặp
Hàng hóa nhập khẩu từ các nước thành viên ASEAN được áp dụng thuế suất ATIGA như thế nào?
Để được áp dụng thuế suất ATIGA, hàng hóa phải đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần làm gì để hưởng lợi từ việc áp dụng thuế suất ưu đãi đặc biệt?
Để được hưởng lợi, các doanh nghiệp phải đảm bảo hàng hóa nhập khẩu đáp ứng đủ điều kiện quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Nghị định số 156/2017/NĐ-CP thay thế và bãi bỏ Nghị định nào?
Nghị định số 156/2017/NĐ-CP thay thế và bãi bỏ Nghị định số 129/2016/NĐ-CP.
Toàn văn
NGHỊ ĐỊNH
Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022
----------------------------------------------------------------------------
Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu ngày 06 tháng 4 năm 2016;
Căn cứ Luật điều ước quốc tế ngày 09 tháng 4 năm 2016;
Để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa giữa các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (viết tắt là ASEAN) có hiệu lực kể từ ngày 17 tháng 5 năm 2010;
Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính;
Chính phủ ban hành Nghị định Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022 và điều kiện được hưởng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định này.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người nộp thuế theo quy định của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
2. Cơ quan hải quan, công chức hải quan.
3. Tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan đến hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
Điều 3. Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Ban hành kèm theo Nghị định này Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022 (thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng sau đây gọi là thuế suất ATIGA).
1. Các chú giải và quy tắc tổng quát giải thích việc phân loại hàng hóa được thực hiện theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam dựa trên Hệ thống hài hòa mô tả và mã hóa hàng hóa của Tổ chức Hải quan thế giới.
2. Cột "Mã hàng" và cột "Mô tả hàng hóa" được xây dựng trên cơ sở Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam và chi tiết theo cấp mã 8 số.
3. Cột "Thuế suất ATIGA (%)": Thuế suất áp dụng cho từng năm, được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018 đến ngày 31 tháng 12 năm 2022.
4. Ký hiệu "*": Hàng hóa nhập khẩu không được hưởng thuế suất ATIGA tại thời điểm tương ứng.
5. Đối với hàng hóa nhập khẩu theo chế độ hạn ngạch thuế quan, mức thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt áp dụng đối với số lượng hàng hóa nhập khẩu trong hạn ngạch thuế quan được chi tiết tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2018 - 2022 ban hành kèm theo Nghị định này. Mức thuế suất thuế nhập khẩu ngoài hạn ngạch áp dụng theo quy định của Chính phủ tại thời điểm nhập khẩu. Số lượng hạn ngạch thuế quan nhập khẩu hàng năm theo quy định của Bộ Công Thương.
Điều 4. Điều kiện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Hàng hóa nhập khẩu được áp dụng thuế suất ATIGA phải đáp ứng đủ các điều kiện sau:
1. Thuộc Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Được nhập khẩu vào Việt Nam từ các nước là thành viên của Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, bao gồm các nước sau:
a) Bru-nây Đa-rút-xa-lam;
b) Vương quốc Cam-pu-chia;
c) Cộng hòa In-đô-nê-xi-a;
d) Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào;
đ) Ma-lay-xi-a;
e) Cộng hòa Liên bang Mi-an-ma;
g) Cộng hòa Phi-líp-pin;
h) Cộng hòa Xinh-ga-po;
i) Vương quốc Thái Lan;
k) Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (Hàng hóa từ khu phi thuế quan nhập khẩu vào thị trường trong nước).
3. Được vận chuyển trực tiếp từ nước xuất khẩu theo khoản 2 Điều 4 Nghị định này vào Việt Nam do Bộ Công Thương quy định.
4. Đáp ứng các quy định về xuất xứ hàng hóa trong Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN, có Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa (C/O) Mẫu D, theo quy định hiện hành của pháp luật.
Điều 5. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
2. Bãi bỏ Nghị định số 129/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ ban hành Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt của Việt Nam để thực hiện Hiệp định Thương mại Hàng hóa ASEAN giai đoạn 2016 - 2018.
Điều 6. Trách nhiệm thi hành
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: