Nghị quyết này sửa đổi mức chế độ dinh dưỡng đặc thù cho vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long, áp dụng từ ngày 16/7/2018.
Đối tượng áp dụng
Vận động viên và huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long.
Các điểm cốt lõi
- Vận động viên đội tuyển tỉnh được hưởng mức dinh dưỡng tập luyện 150.000 đồng/người/ngày, thi đấu 200.000 đồng/người/ngày.
- Huấn luyện viên đội tuyển tỉnh không có quy định cụ thể về mức dinh dưỡng trong nghị quyết này.
- Mức chế độ dinh dưỡng áp dụng cho vận động viên và huấn luyện viên theo cấp đội, không phân biệt cấp độ khác nhau.
- Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
- Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng dinh dưỡng cho vận động viên và huấn luyện viên, giúp họ tập trung hơn vào công tác thể thao.
- Tác động tiêu cực: Chi phí tăng lên cho ngân sách tỉnh Vĩnh Long.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chế độ dinh dưỡng được quy định cụ thể như thế nào?
Vận động viên đội tuyển tỉnh được hưởng mức dinh dưỡng tập luyện 150.000 đồng/người/ngày, thi đấu 200.000 đồng/người/ngày.
Ai chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết này?
Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm triển khai thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này áp dụng cho huấn luyện viên như thế nào?
Mức dinh dưỡng cụ thể cho huấn luyện viên không được quy định trong nghị quyết này.
Thời điểm nào Nghị quyết này có hiệu lực?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018.
Ai sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết?
Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh sẽ giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012
của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên,
huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long
______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHOÁ IX, KỲ HỌP THỨ 08
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Quyết định số 67/2008/QĐ-TTg ngày 26 tháng 5 năm 2008 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Thông tư liên tịch số 149/2011/TTLT/BTC-BVHTTDL ngày 07 tháng 11 năm 2011 của Bộ Tài chính và Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao;
Căn cứ Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long;
Xét Tờ trình số 59/TTr-UBND ngày 22 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi Khoản 1, Điều 1, Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND, ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long; Báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội, Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi Khoản 1 Điều 1 Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 07/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long, như sau:
Đơn vị tính: đồng/người/ngày
|
Số TT |
Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội |
Mức dinh dưỡng |
|
|
Tập luyện |
Thi đấu |
||
|
1 |
Đội tuyển tỉnh |
150.000 |
200.000 |
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, kỳ họp thứ 08 thông qua ngày 06 tháng 7 năm 2018, có hiệu lực từ ngày 16 tháng 7 năm 2018./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.