Nghị quyết này quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long, áp dụng cho các đội tuyển từ cấp tỉnh đến cấp huyện. Mức chi cụ thể được nêu rõ theo từng loại đội tuyển và thời gian tập trung tập luyện, thi đấu.
Đối tượng áp dụng
Huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
Các điểm cốt lõi
- Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện ở trong nước: Mức ăn hàng ngày từ 105.000đ đến 175.000đ/người/ngày, tùy theo cấp đội tuyển.
- Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện ở nước ngoài: Mức chi cân đối trong khuôn khổ dự toán ngân sách nhà nước, không được hưởng chế độ dinh dưỡng khi tập trung thi đấu tại nước ngoài.
- Huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu: Mức ăn hàng ngày từ 175.000đ đến 230.000đ/người/ngày, tùy theo cấp đội tuyển.
- Huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật được hưởng mức chi tương đương với huấn luyện viên, vận động viên bình thường.
- Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử huấn luyện viên, vận động viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm cho các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Cải thiện chất lượng dinh dưỡng của huấn luyện viên, vận động viên, giúp họ tập trung hơn vào công việc.
- Tác động tiêu cực: Chi phí thực hiện chế độ dinh dưỡng có thể tăng lên cho ngân sách địa phương.
❓ Câu hỏi thường gặp
Mức chi cụ thể là bao nhiêu?
Mức chi cụ thể như sau: đội tuyển tỉnh 230.000đ/ngày, đội tuyển trẻ tỉnh 175.000đ/ngày, đội tuyển năng khiếu các cấp 175.000đ/ngày, đội tuyển cấp huyện, ngành tỉnh 175.000đ/ngày (trong thời gian tập trung thi đấu).
Huấn luyện viên, vận động viên có được hưởng chế độ dinh dưỡng khi tập trung ở nước ngoài?
Không, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ dinh dưỡng khi tập trung ở nước ngoài.
Nghị quyết này áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật như thế nào?
Huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật được hưởng mức chi tương đương với huấn luyện viên, vận động viên bình thường.
Nghị quyết này áp dụng cho huấn luyện viên, vận động viên trong các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức?
Có, kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử huấn luyện viên, vận động viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.
Nghị quyết này có hiệu lực từ khi nào?
Nghị quyết này có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019.
Toàn văn
NGHỊ QUYẾT
Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên,
vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long
_______________________
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH VĨNH LONG
KHÓA IX, KỲ HỌP THỨ 12
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ khoản 2 điều 6 Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao;
Xét Tờ trình số 98/TTr-UBND ngày 25 tháng 6 năm 2019 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Nghị quyết quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long; báo cáo thẩm tra của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh, cụ thể như sau:
1. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung tập luyện, huấn luyện:
a) Tập luyện, huấn luyện ở trong nước: Là số ngày huấn luyện viên, vận động viên có mặt thực tế tập trung tập luyện, huấn luyện theo quyết định của cấp có thẩm quyền; mức chi cụ thể như sau:
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển tỉnh: 175.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển trẻ tỉnh: 140.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển năng khiếu các cấp: 105.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển cấp huyện, ngành tỉnh: 105.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
b) Tập luyện, huấn luyện ở nước ngoài: Là số ngày thực tế theo quyết định phê duyệt của cấp có thẩm quyền trên cơ sở thư mời hoặc hợp đồng đào tạo, tập luyện được ký kết giữa cơ sở được giao nhiệm vụ đào tạo huấn luyện viên, vận động viên thể thao ở trong nước với nước ngoài. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên cân đối trong khuôn khổ dự toán ngân sách nhà nước chi cho sự nghiệp thể dục thể thao được cấp có thẩm quyền thông báo đầu năm. Trong thời gian tập luyện ở nước ngoài, huấn luyện viên, vận động viên không được hưởng chế độ quy định tại Điểm a Khoản này.
2. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên trong thời gian tập trung thi đấu:
a) Mức chi cụ thể:
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển tỉnh: 230.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển trẻ tỉnh: 175.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển năng khiếu các cấp: 175.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
Mức ăn hàng ngày đối với đội tuyển cấp huyện, ngành tỉnh: 175.000đồng/người/ngày/huấn luyện viên, vận động viên.
b) Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực và các giải thể thao quốc tế khác, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải (không được hưởng mức ăn hàng ngày quy định tại Điểm a Khoản này).
3. Mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với các huấn luyện viên, vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập tập luyện, huấn luyện và thi đấu áp dụng theo mức chi quy định tại các Khoản 1 và 2 Điều này.
4. Trường hợp các giải thi đấu khác không do Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, các Bộ, ngành Trung ương và các địa phương tổ chức mà do các Liên đoàn, Hiệp hội thể thao quốc gia đăng cai tổ chức, trong thời gian tập trung thi đấu, huấn luyện viên, vận động viên được hưởng mức chi thực hiện chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải. Kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng do đơn vị cử huấn luyện viên, vận động viên dự giải và các nguồn tài trợ bảo đảm.
5. Những nội dung khác có liên quan không quy định trong Nghị quyết này thì được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 61/2018/TT-BTC ngày 26/7/2018 của Bộ Tài chính quy định nội dung và mức chi để thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh phối hợp với Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
4. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 128/2018/NQ-HĐND ngày 06/7/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc sửa đổi khoản 1 điều 1 Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 7/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long và Nghị quyết số 49/2012/NQ-HĐND ngày 7/12/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Vĩnh Long.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Vĩnh Long khóa IX, Kỳ họp lần thứ 12 thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2019 và có hiệu lực từ ngày 22 tháng 7 năm 2019./.
Văn bản gốc (PDF)
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.