Thông tư số 13/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí

Thông tư 13/2008/TT-BTTTT hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí tại địa phương trong nước. Văn bản quy định điều kiện, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan này.

문서 번호13/2008/TT-BTTTT
문서 유형시행규칙
발행 기관Bộ Khoa Học Và Công Nghệ
서명자Đỗ Quý Doãn — Thứ trưởng
업데이트27. 06. 2026
산업Thông Tin Và Truyền Thông
분야Chưa Phân Loại
발행일31. 12. 2008
발효일05. 02. 2009
효력 만료일29. 10. 2021
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Thông tư 13/2008/TT-BTTTT hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí tại địa phương trong nước. Văn bản quy định điều kiện, thủ tục, quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan này.

적용 범위

Các cơ quan báo chí Việt Nam muốn thành lập cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

핵심 사항

  • Cơ quan báo chí phải có trụ sở ổn định từ 3 năm trở lên và nhân sự do một người đứng đầu để thành lập cơ quan đại diện (Điều kiện thành lập)
  • Phóng viên thường trú phải là người trong biên chế chính thức hoặc ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động, đã được cấp Thẻ nhà báo (Tiêu chuẩn phóng viên thường trú)
  • Cơ quan báo chí cần gửi hồ sơ xin thành lập cơ quan đại diện đến Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt cơ quan đại diện (Hồ sơ, thủ tục xin thành lập)
  • Sở Thông tin và Truyền thông phải trả lời trong 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ về việc thành lập cơ quan đại diện (Thời hạn xử lý)
  • Cơ quan đại diện chỉ được hoạt động sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản, và phải tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí (Hoạt động của cơ quan đại diện)

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Tăng cường sự hiện diện của báo chí tại địa phương, nâng cao chất lượng thông tin và phản ánh xã hội.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về thủ tục hành chính cho các cơ quan báo chí khi thực hiện quy định
  • Những người hưởng lợi: Các cơ quan báo chí có nhu cầu thành lập cơ quan đại diện, phóng viên thường trú. Những người được cử làm phóng viên thường trú.
  • Những đối tượng chịu ảnh hưởng: Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt cơ quan đại diện, Bộ Thông tin và Truyền thông.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ quan báo chí cần có điều kiện gì để thành lập cơ quan đại diện?

Phải có trụ sở ổn định từ 3 năm trở lên, phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính đảm bảo và nhân sự do một người đứng đầu là Trưởng cơ quan đại diện (Điều kiện thành lập).

Phóng viên thường trú cần đáp ứng những tiêu chuẩn gì?

Phải là người trong biên chế chính thức hoặc ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn, đã được cấp Thẻ nhà báo và có đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn (Tiêu chuẩn phóng viên thường trú).

Thời gian xử lý hồ sơ xin thành lập cơ quan đại diện là bao lâu?

Sở Thông tin và Truyền thông phải trả lời trong 30 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ hợp lệ (Thời hạn xử lý).

Cơ quan đại diện hoạt động như thế nào sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông đồng ý?

Chỉ được phép hoạt động sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông đồng ý bằng văn bản, tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí (Hoạt động của cơ quan đại diện).

Cơ quan báo chí cần thông báo gì cho Bộ Thông tin và Truyền thông?

Phải thông báo việc thành lập, đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện; cử và đình chỉ hoạt động của phóng viên thường trú trong thời hạn 15 ngày (Gửi văn bản thông báo).

전문

THÔNG TƯ

Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí

____________________________

Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;

Căn cứ Nghị định số 51/2002/NĐ-CP ngày 26 tháng 4 năm 2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí;

Căn cứ Nghị định 187/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông.

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí như sau:

I. QUY ĐỊNH CHUNG

1. Phạm vi và đối tượng áp dụng

Thông tư này hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của các cơ quan đại diện, cơ quan thường trú (sau đây gọi chung là cơ quan đại diện), hoạt động của phóng viên thường trú của các cơ quan báo chí Việt Nam tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ở Việt Nam (sau đây gọi là các địa phương).

2. Giải thích từ ngữ

a) Cơ quan đại diện là đơn vị trực thuộc cơ quan báo chí có trụ sở, nhân sự do một người chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động nghiệp vụ báo chí tại một địa phương nơi mà cơ quan báo chí không đặt trụ sở chính;

b) Phóng viên thường trú là phóng viên do cơ quan báo chí cử hoạt động nghiệp vụ báo chí tại một địa phương thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập.

II. QUY ĐỊNH CỤ THỂ

1. Điều kiện thành lập cơ quan đại diện

Cơ quan báo chí muốn thành lập cơ quan đại diện tại một địa phương phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có trụ sở để đặt cơ quan đại diện ổn định từ ba (03) năm trở lên;

b) Có phương tiện nghiệp vụ, kỹ thuật, tài chính đảm bảo cho hoạt động của cơ quan đại diện;

c) Có nhân sự do một người đứng đầu là Trưởng cơ quan đại diện để chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của cơ quan đại diện

Trưởng cơ quan đại diện phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí, đã được cấp thẻ nhà báo.

2. Tiêu chuẩn phóng viên thường trú

Phóng viên thường trú (thuộc cơ quan đại diện hoặc hoạt động độc lập) phải là người trong biên chế chính thức của cơ quan báo chí hoặc được cơ quan báo chí ký hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của Bộ luật Lao động; đã được cấp Thẻ nhà báo tại cơ quan báo chí xin đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú; có đủ phẩm chất chính trị, năng lực chuyên môn, không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên trong thời hạn 01 năm tính đến khi cơ quan báo chí xin phép đặt cơ quan đại diện hoặc cử phóng viên thường trú.

3. Hồ sơ, thủ tục xin thành lập cơ quan đại diện

Cơ quan báo chí muốn thành lập cơ quan đại diện tại các địa phương phải gửi hồ sơ xin thành lập đến Sở Thông tin và Truyền thông nơi cơ quan báo chí có nhu cầu đặt cơ quan đại diện.

Hồ sơ phải thể hiện đầy đủ các yêu cầu đã nêu tại các khoản 1, 2 mục này, gồm:

a) Văn bản đề nghị cho phép đặt cơ quan đại diện có ý kiến chấp thuận của cơ quan chủ quản báo chí;

b) Bản sao có chứng thực Giấy phép hoạt động báo chí;

c) Sơ yếu lý lịch của người được cử làm người đứng đầu cơ quan đại diện và phóng viên thường trú;

d) Danh sách nhân sự của cơ quan đại diện;

đ) Văn bản quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm của cơ quan đại diện;

e) Bản sao có chứng thực Thẻ nhà báo của người đứng đầu cơ quan đại diện và phóng viên thường trú.

Chậm nhất, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ Sở Thông tin và Truyền thông phải có văn bản trả lời để cơ quan báo chí được thành lập và tổ chức các hoạt động của cơ quan đại diện tại địa phương. Trường hợp không đồng ý thì phải có văn bản trả lời nêu rõ lý do.

4. Hoạt động của Cơ quan đại diện, phóng viên thường trú

a) Cơ quan đại diện chỉ được phép hoạt động sau khi được Sở Thông tin và Truyền thông nơi đặt cơ quan đại diện đồng ý bằng văn bản;

b) Hoạt động của cơ quan đại diện và phóng viên thường trú phải đúng nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm do cơ quan báo chí giao và tuân thủ các quy định của pháp luật về báo chí, các quy định pháp luật khác;

c) Cơ quan đại diện, phóng viên thường trú chịu sự quản lý trực tiếp của cơ quan báo chí và chịu sự quản lý nhà nước về báo chí của cơ quan quản lý nhà nước về báo chí tại địa phương nơi đặt cơ quan đại diện, cử phóng viên thường trú.

5. Đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện, phóng viên thường trú

a) Cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ngừng hoạt động ngay sau khi cơ quan báo chí có cơ quan đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn đã bị đình chỉ hoạt động hoặc thu hồi giấy phép hoặc thu hồi Thẻ nhà báo (của phóng viên thường trú độc lập) theo quyết định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

b) Cơ quan đại diện bị thu hồi văn bản đồng ý thành lập và đình chỉ hoạt động; phóng viên thường trú bị đình chỉ hoạt động khi cơ quan đại diện, phóng viên thường trú trên địa bàn vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật.

6. Gửi văn bản thông báo về việc thành lập, đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện; cử và đình chỉ hoạt động của phóng viên thường trú

a) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày có văn bản đồng ý được thành lập, đình chỉ hoạt động cơ quan đại diện của Sở Thông tin và Truyền thông nơi cơ quan báo chí đặt cơ quan đại diện hoặc khi cơ quan đại diện chấm dứt hoạt động tại địa phương thì cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Bộ Thông tin và Truyền thông.

b) Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày cử phóng viên thường trú, phóng viên thường trú bị đình chỉ hoạt động hoặc chấm dứt hoạt động tại địa phương thì cơ quan báo chí phải thông báo bằng văn bản cho Sở Thông tin và Truyền thông nơi cơ quan báo chí cử phóng viên thường trú và Bộ Thông tin và Truyền thông. Trong văn bản thông báo phải ghi rõ họ và tên, ngày, tháng, năm sinh và số hiệu thẻ nhà báo của phóng viên thường trú.

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, cần phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét, giải quyết./.

 
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 15
12/1999/QH10 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí số 12/1999/QH10 만료됨 51/2002/NĐ-CP Nghị định số 51/2002/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành Luật Báo chí, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí 발효 중 187/2007/NĐ-CP Nghị định số 187/2007/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông 만료됨 18/2010/QĐ-UBND Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý nhà nước đối với hoạt động thông tin, báo chí trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 1726/2014/QĐ-UBND Quyết định số 1726/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về quản lý Nhà nước đối với hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 만료됨 3061/2014/QĐ-UBND Quyết định số 3061/2014/QĐ-UBND Sửa đổi điều 6 quy chế quản lý nhà nước đỗi với hoạt động báo chí ban hành kèm theo Quyết định số 1726/2014/QĐ-UBND ngày 04/6/2014 của UBND tỉnh. 만료됨 05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý hoạt động của văn phòng đại diện, phóng viên thường trú, phóng viên các cơ quan báo chí trong nước hoạt động trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 34/2012/QĐ-UBND. Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND. Ban hành Quy định quản lý và hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh 만료됨 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc quản lý hoạt động của các cơ quan đại diện, phóng viên thường trú thuộc các cơ quan báo chí trong nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng 만료됨 48/2009/QĐ-UBND Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý hoạt động của các cơ quan đại diện, phóng viên thường trú các cơ quan báo chí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh 만료됨 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý và hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 15/2014/QĐ-UBND.VX Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND.VX Về việc ban hành Quy định quản lý hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú các cơ quan báo chí trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 58/2014/QĐ-UBND Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ Khoản 3, Điều 6, Quy định quản lý hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú các cơ quan báo chí trong nước và nước ngoài trên địa bàn tỉnh Nghệ An (Ban hành kèm theo Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND ngày 07/02/2014 của UBND tỉnh Nghệ An) 발효 중 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định một số nội dung quản lý nhà nước về báo chí trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và hoạt động báo chí trên địa bàn tỉnh 발효 중
13/2008/TT-BTTTT
Thông tư số 13/2008/TT-BTTTT Hướng dẫn việc thành lập và hoạt động của cơ quan đại diện, phóng viên thường trú ở trong nước của các cơ quan báo chí
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 9
05/2017/QĐ-UBND Quyết định số 05/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của Văn phòng Hội đồng nhân dân Ủy ban nhân dân thuộc Ủy ban nhân dân huyện Bình Chánh 만료됨 26/2012/QĐ-UBND Quyết định số 26/2012/QĐ-UBND Về việc điều chỉnh giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn thành phố Kon Tum 만료됨 48/2009/QĐ-UBND Quyết định số 48/2009/QĐ-UBND Ban hành đơn giá duy trì hệ thống thoát nước đô thị tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu 만료됨 02/2010/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 02/2010/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ TRÁCH NHIỆM CẤP PHÁT, QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ TRỢ CẤP ƯU ĐÃI NGƯỜI CÓ CÔNG VỚI CÁCH MẠNG THUỘC KINH PHÍ NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TIỀN GIANG 만료됨 58/2014/QĐ-UBND Quyết định số 58/2014/QĐ-UBND Đính chính Phụ lục Quyết định số 56/2014/QĐ-UBND ngày 22/12/2014 của UBND tỉnh ban hành đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi là thuỷ sản khi Nhà nước thu đất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. 발효 중 45/2013/QĐ-UBND Quyết định số 45/2013/QĐ-UBND Quy định đơn giá cho thuê nhà thuộc sở hữu nhà nước chưa được cải tạo, xây dựng lại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng 만료됨 15/2014/QĐ-UBND Quyết định số 15/2014/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định cấp Giấy phép xây dựng tạm nhà ở riêng lẻ 만료됨 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi phổ thông cấp tỉnh và cấp quốc gia trên địa bàn tỉnh Phú Yên 발효 중 59/2016/QĐ-UBND Quyết định số 59/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về xây dựng và ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân các cấp tỉnh Thái Nguyên 만료됨

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.