Nghị quyết số 13/2011/QH13 Về chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015

Nghị quyết này quy định chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015, bao gồm 16 chương trình cụ thể và tổng mức kinh phí thực hiện không quá 276.372 tỷ đồng. Quốc hội giao Chính phủ rà soát và có giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các chương trình này.

Document No.13/2011/QH13
Document typeResolution
Issuing authorityTài Khoản Trung Ương
Signed byNguyễn Sinh Hùng — Chủ tịch Quốc hội
Updated26/06/2026
FieldChưa Phân Loại
Issued date09/11/2011
Effective date09/11/2011
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Nghị quyết này quy định chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015, bao gồm 16 chương trình cụ thể và tổng mức kinh phí thực hiện không quá 276.372 tỷ đồng. Quốc hội giao Chính phủ rà soát và có giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý các chương trình này.

Key points

  • Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề → được thực hiện
  • Tổng mức kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 không quá 276.372 tỷ đồng, trong đó nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương là 105.392 tỷ đồng
  • Chính phủ → rà soát mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của các dự án thành phần thuộc từng chương trình mục tiêu quốc gia
  • Chính phủ → có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện, sử dụng nguồn lực để bảo đảm hiệu quả của các chương trình mục tiêu quốc gia
  • Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội → giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại các bộ, ngành và địa phương

🌐 Social impact of this document

  • Người dân sẽ được hưởng lợi từ các chương trình như Việc làm và dạy nghề, Giảm nghèo bền vững, Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Y tế, Dân số và kế hoạch hoá gia đình, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Văn hóa, Giáo dục và đào tạo, Phòng, chống ma tuý, Phòng, chống tội phạm, Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Ứng phó với biến đổi khí hậu, Xây dựng nông thôn mới, Phòng chống HIV/AIDS, Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo, Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.
  • Doanh nghiệp có thể nhận được hỗ trợ từ các chương trình như Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn, Vệ sinh an toàn thực phẩm, Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, Ứng phó với biến đổi khí hậu.

❓ Frequently asked questions

Tổng mức kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia là bao nhiêu?

Tổng mức kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011-2015 không quá 276.372 tỷ đồng.

Chính phủ sẽ rà soát những gì?

Chính phủ sẽ rà soát mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của các dự án thành phần thuộc từng chương trình mục tiêu quốc gia.

Nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương là bao nhiêu?

Nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương là 105.392 tỷ đồng (chưa bao gồm số đã phân bổ cho Chương trình 135 giai đoạn 3 và Chương trình 30a trong năm 2011).

Chính phủ sẽ có giải pháp gì để nâng cao hiệu quả quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia?

Chính phủ sẽ có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện, sử dụng nguồn lực để bảo đảm hiệu quả của các chương trình mục tiêu quốc gia.

Ai sẽ giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia?

Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội sẽ giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại các bộ, ngành và địa phương.

Full text

QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2011/QH13
Ngày 9 tháng 11 năm 2011

 NGHỊ QUYẾT

Về chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015

____________________

 

QUỐC HỘI
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Nghị quyết số 51/2001/QH10;

Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội; Luật Ngân sách Nhà nước; Nghị quyết số 10/2011/QH13 ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm giai đoạn 2011 - 2015;

Sau khi xem xét Báo cáo số 211/BC-CP ngày 17 tháng 10 năm 2011 của Chính phủ; Báo cáo thẩm tra số 142/BC-UBTCNS13 ngày 18 tháng 10 năm 2011 của Ủy ban Tài chính - Ngân sách; Báo cáo tiếp thu, giải trình số 59/BC-UBTVQH13 ngày 08 tháng 11 năm 2011 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2011, dự kiến kế hoạch năm 2012 và kế hoạch giai đoạn 2011 - 2015 và ý kiến của các vị đại biểu Quốc hội,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Danh mục các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 bao gồm:

1. Chương trình mục tiêu quốc gia Việc làm và dạy nghề;

2. Chương trình mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững;

3. Chương trình mục tiêu quốc gia Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

4. Chương trình mục tiêu quốc gia Y tế;

5. Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và kế hoạch hoá gia đình;

6. Chương trình mục tiêu quốc gia Vệ sinh an toàn thực phẩm;

7. Chương trình mục tiêu quốc gia Văn hoá;

8. Chương trình mục tiêu quốc gia Giáo dục và đào tạo;

9. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống ma tuý;

10. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng, chống tội phạm;

11. Chương trình mục tiêu quốc gia Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

12. Chương trình mục tiêu quốc gia Ứng phó với biển đổi khí hậu;

13. Chương trình mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới;

14. Chương trình mục tiêu quốc gia Phòng chống HIV/AIDS;

15. Chương trình mục tiêu quốc gia Đưa thông tin về cơ sở miền núi, vùng sâu, vùng xa, biên giới và hải đảo;

16. Chương trình mục tiêu quốc gia Khắc phục ô nhiễm và cải thiện môi trường.

Điều 2. Tổng mức kinh phí thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 - 2015 không quá 276.372 tỷ đồng, trong đó nguồn kinh phí từ ngân sách trung ương là 105.392 tỷ đồng (chưa bao gồm số đã phân bổ cho Chương trình 135 giai đoạn 3 và Chương trình 30a trong năm 2011), ngân sách địa phương là 61.542,5 tỷ đồng, nguồn vốn ngoài nước là 19.987,5 tỷ đồng, nguồn vốn tín dụng là 39.815 tỷ đồng và nguồn vốn huy động khác là 49.635 tỷ đồng.

Điều 3. Giao Chính phủ:

1. Rà soát mục tiêu, nhiệm vụ, thời gian thực hiện và nguồn lực cụ thể của các dự án thành phần thuộc từng chương trình mục tiêu quốc gia trình Ủy ban thường vụ Quốc hội cho ý kiến trước khi thực hiện.

2. Có giải pháp nâng cao chất lượng quản lý, thanh tra, kiểm tra việc triển khai thực hiện, việc sử dụng nguồn lực để bảo đảm hiệu quả của các chương trình mục tiêu quốc gia.

Điều 4. Ủy ban thường vụ Quốc hội, Ủy ban Tài chính - Ngân sách, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban khác của Quốc hội, các đoàn đại biểu Quốc hội và các đại biểu Quốc hội theo chức năng, nhiệm vụ, giám sát việc thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia tại các bộ, ngành và địa phương. Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, tại kỳ họp thứ hai thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2011.

Nghị quyết này đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, tại kỳ họp thứ hai thông qua ngày 09 tháng 11 năm 2011./.

CHỦ TỊCH QUỐC HỘI
(Đã ký)
Nguyễn Sinh Hùng

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

13/2011/QH13
Nghị quyết số 13/2011/QH13 Về chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2011 – 2015
In effect
↓ Documents affected by this document
Guides 3

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.