Thông tư số 13/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 và Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ

Thông tư số 13/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP và Nghị định số 22/2011/NĐ-CP. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng như cán bộ, công chức, người lao động đã nghỉ hưu, quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, và những người đang hưởng trợ cấp khác trước ngày 1 tháng 5 năm 2011.

Số hiệu13/2011/TT-BLĐTBXH
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nội Vụ
Người kýPhạm Minh Huân — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành27/04/2011
Ngày áp dụng11/06/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 13/2011/TT-BLĐTBXH hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP và Nghị định số 22/2011/NĐ-CP. Thông tư này áp dụng cho các đối tượng như cán bộ, công chức, người lao động đã nghỉ hưu, quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu, và những người đang hưởng trợ cấp khác trước ngày 1 tháng 5 năm 2011.

Đối tượng áp dụng

Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động đã nghỉ hưu; quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu; người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản.

Các điểm cốt lõi

  • Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người nghỉ hưu) từ ngày 1/5/2011: Mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh theo tỷ lệ 1,137.
  • Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 1/5/2011: Mức trợ cấp được điều chỉnh theo tỷ lệ 1,137; trường hợp điều trị xong ra viện hoặc có kết luận của Hội đồng giám định y khoa trong khoảng thời gian từ 1/5/2010 đến 30/4/2011 thì mức trợ cấp vẫn tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng ra viện.
  • Người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng từ ngày 1/5/2011: Mức trợ cấp được điều chỉnh theo mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng.
  • Người đang hưởng lương hưu mà sống cô đơn từ ngày 1/5/2011: Nếu mức lương hưu điều chỉnh thấp hơn 1.245.000 đồng/tháng, thì được điều chỉnh bằng 1.245.000 đồng/tháng.
  • Quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành từ ngày 1/5/2011: Phụ cấp chuyển ngành được tính theo mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao mức sống của người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí cho ngân sách nhà nước tăng lên do mức lương hưu, trợ cấp được điều chỉnh theo tỷ lệ 1,137.

❓ Câu hỏi thường gặp

Mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/5/2011 sẽ được điều chỉnh như thế nào?

Mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ ngày 1/5/2011 = Mức lương hưu, trợ cấp tháng 4/2011 x 1,137.

Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp từ ngày 1/5/2011 sẽ được điều chỉnh như thế nào?

Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ ngày 1/5/2011 = Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4/2011 x 1,137.

Người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng từ ngày 1/5/2011 sẽ được điều chỉnh như thế nào?

Mức trợ cấp tuất đối với thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng từ ngày 1/5/2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng.

Người sống cô đơn và mức lương hưu thấp hơn 1.245.000 đồng/tháng từ ngày 1/5/2011 sẽ được điều chỉnh như thế nào?

Nếu mức lương hưu điều chỉnh theo khoản 1 Điều này thấp hơn 1.245.000 đồng/tháng, thì từ ngày 1/5/2011 được điều chỉnh bằng 1.245.000 đồng/tháng.

Quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành từ ngày 1/5/2011 sẽ được điều chỉnh như thế nào?

Phụ cấp chuyển ngành của quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành từ ngày 1/5/2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung là 830.000 đồng/tháng.

Toàn văn

BỘ LAO ĐỘNG - THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2011/TT-BLĐTBXH
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2011

THÔNG TƯ

Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng

 tháng theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 và Nghị

định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ

 

Căn cứ Nghị định số 186/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội;

Căn cứ Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng đối với cán bộ xã đã nghỉ việc (sau đây được viết là Nghị định số 23/2011/NĐ-CP);

Căn cứ Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu chung (sau đây được viết là Nghị định số 22/2011/NĐ-CP);

Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng như sau:

Điều 1. Đối tượng áp dụng

1. Cán bộ, công chức, công nhân, viên chức và người lao động (kể cả người nghỉ hưu hưởng trợ cấp hàng tháng từ quỹ bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An chuyển sang theo quy định tại Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg ngày 16 tháng 3 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ); quân nhân, công an nhân dân, người làm công tác cơ yếu đang hưởng lương hưu trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

2. Cán bộ xã, phường, thị trấn quy định tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009, Nghị định số 121/2003/NĐ-CP ngày 21 tháng 10 năm 2003 và Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 1998 của Chính phủ đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

3. Người đang hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng; người đang hưởng trợ cấp hàng tháng theo Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg ngày 04 tháng 8 năm 2000, Quyết định số 613/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ và công nhân cao su đang hưởng trợ cấp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

4. Người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

5. Người đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011.

6. Người đang hưởng trợ cấp ốm đau, thai sản trước ngày 01 tháng 5 năm 2011 thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định mà từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi còn thời hạn hưởng trợ cấp theo quy định.

Điều 2. Điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng

1. Đối tượng quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 1 Thông tư này đang hưởng lương hưu, trợ cấp hàng tháng, mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng được điều chỉnh như sau:

Mức lương hưu, trợ cấp hàng tháng từ ngày 01/5/2011 = Mức lương hưu, trợ cấp tháng 4/2011 x 1,137

 Ví dụ 1: Ông A, có mức lương hưu tháng 4/2011 là 1.938.027 đồng/tháng. Mức lương hưu của ông A từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

       1. 938.027 đồng/tháng x 1,137 = 2.203.537 đồng/tháng

Ví dụ 2: Ông B, cấp bậc Đại úy, có mức lương hưu tháng 4/2011 là 2.544.983 đồng/tháng. Mức lương hưu của ông B từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

       2. 544.983 đồng/tháng x 1,137 = 2.893.646 đồng/tháng

Ví dụ 3: Ông C là cán bộ xã nghỉ việc, hưởng trợ cấp hàng tháng theo quy định tại Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, có mức trợ cấp tháng 4/2011 là 947.046 đồng/tháng.

Mức trợ cấp hàng tháng của ông C từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

               947. 046 đồng/tháng x 1,137 = 1.076.791 đồng/tháng

Ví dụ 4: Ông D, nghỉ việc hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng, có mức trợ cấp tháng 4/2011 là 1.028.407 đồng/tháng. Mức trợ cấp mất sức lao động của ông D từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

                1. 028.407 đồng/tháng x 1,137 = 1.169.299 đồng/tháng

2. Đối tượng quy định tại khoản 4 Điều 1 Thông tư này, mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng được điều chỉnh như sau:

a) Đối với người đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp:

   Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hàng tháng từ ngày 01/5/2011 = Mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp tháng 4/2011 x 1,137

Ví dụ 5: Ông G, đang hưởng trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng, mức trợ cấp tháng 4/2011 là 436.671 đồng/tháng. Mức trợ cấp tai nạn lao động hàng tháng của ông G từ tháng 5/2011 được điều chỉnh như sau:

                436. 671 đồng/tháng x 1,137 = 496.495 đồng/tháng

b) Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp điều trị xong ra viện hoặc có kết luận của Hội đồng giám định y khoa (đối với trường hợp không điều trị nội trú) trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến 30 tháng 4 năm 2011 mà chưa giải quyết chế độ thì mức trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp vẫn tính theo mức lương tối thiểu chung tại tháng ra viện hoặc có kết luận của Hội đồng giám định y khoa; từ ngày 01 tháng 5 năm 2011, mức trợ cấp của đối tượng này được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này.

c) Đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp đang hưởng trợ cấp phục vụ, thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2011, mức trợ cấp phục vụ hàng tháng được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

3. Đối tượng hưởng trợ cấp tuất hàng tháng quy định tại khoản 5 Điều 1 Thông tư này, mức trợ cấp được điều chỉnh như sau:

a) Mức trợ cấp tuất đối với thân nhân đang hưởng trợ cấp tuất hàng tháng từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng. Ví dụ 6: Ông H, đang hưởng trợ cấp tuất đối với thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng với mức trợ cấp hàng tháng bằng 70% mức lương tối thiểu chung. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 mức trợ cấp tuất hàng tháng của ông H là: 70% x 830.000 đồng/tháng = 581.000 đồng/tháng.

b) Đối với người chết trong khoảng thời gian từ ngày 01 tháng 5 năm 2010 đến 30 tháng 4 năm 2011 mà thân nhân chưa được giải quyết chế độ tuất thì mức trợ cấp tuất hàng tháng của các tháng trước ngày 01 tháng 5 năm 2011 được tính theo mức lương tối thiểu chung 730.000 đồng/tháng. Từ ngày 01 tháng 5 năm 2011, mức trợ cấp tuất hàng tháng của đối tượng trên được điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này.

4. Đối tượng quy định tại khoản 6 Điều 1 Thông tư này mà từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 trở đi vẫn còn thời hạn hưởng trợ cấp, thì mức trợ cấp của thời gian được hưởng còn lại được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/tháng.

5. Quân nhân, công an nhân dân chuyển ngành rồi nghỉ hưu, nghỉ mất sức lao động đã được hưởng phụ cấp chuyển ngành theo quy định tại Điều 3 Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 khoản phụ cấp chuyển ngành được tính theo mức lương tối thiểu chung 830.000 đồng/ tháng.

6. Người đang hưởng lương hưu mà sống cô đơn theo quy định tại Điều 2 Quyết định số 812/TTg ngày 12 tháng 12 năm 1995 của Thủ tướng Chính phủ, nếu mức lương hưu điều chỉnh theo khoản 1 Điều này thấp hơn 1.245.000 đồng/tháng, thì từ ngày 01 tháng 5 năm 2011 được điều chỉnh bằng 1.245.000 đồng/tháng

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì phối hợp với Bộ Tài chính, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an kiểm tra tình hình thực hiện theo đúng quy định tại Nghị định số 23/2011/NĐ-CP, Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và Thông tư này.

2. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm chỉ đạo Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và các cơ quan chức năng có liên quan kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện các quy định tại Thông tư này.

3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam có trách nhiệm triển khai thực hiện việc điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng quy định tại Nghị định số 23/2011/NĐ-CP, Nghị định số 22/2011/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này; lập báo cáo theo mẫu đính kèm Thông tư này gửi Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và Bộ Tài chính trước ngày 15 tháng 6 năm 2011.

Điều 4. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày kể từ ngày ký ban hành; các chế độ quy định tại Thông tư này được thực hiện kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2011. Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết.

Trong quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị phản ánh về Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội để nghiên cứu, giải quyết./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Minh Huân

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Được dẫn chiếu bởi 3
13/2011/TT-BLĐTBXH
Thông tư số 13/2011/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn điều chỉnh lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội và trợ cấp hàng tháng theo Nghị định số 23/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 và Nghị định số 22/2011/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2011 của Chính phủ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Dẫn chiếu 7
09/1998/NĐ-CP Nghị định số 09/1998/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung Nghị định 50/CP ngày 26 tháng 7 năm 1995 của Chính phủ về chế độ sinh hoạt phí đối với cán bộ xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 92/2009/NĐ-CP Nghị định số 92/2009/NĐ-CP Về chức danh, số lượng, một số chế độ chính sách đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã Hết hiệu lực 121/2003/NĐ-CP Nghị định số 121/2003/NĐ-CP Về chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn Hết hiệu lực 613/QĐ-TTg Quyết định số 613/QĐ-TTg Về việc trợ cấp hàng tháng cho những người có từ đủ 15 năm đến dưới 20 năm công tác thực tế đã hết thời hạn hưởng trợ cấp mất sức lao động Còn hiệu lực 41/2009/QĐ-TTg Quyết định số 41/2009/QĐ-TTg Về việc chuyển Bảo hiểm xã hội nông dân Nghệ An sang Bảo hiểm xã hội tự nguyện Còn hiệu lực 812/TTg Quyết định số 812/TTg Về việc bổ sung đối tượng hưởng trợ cấp mất sức lao động dài hạn; trợ cấp thêm đối với người hưu trí cô đơn và công nhân viên chức là công nhân chuyển ngành về hưu Còn hiệu lực 91/2000/QĐ-TTg Quyết định số 91/2000/QĐ-TTg Về việc trợ cấp cho những người đã hết tuổi lao động tại thời điểm ngừng hưởng trợ cấp mất sức lao động hàng tháng Còn hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.