Thông tư số 13/2022/TT-BGDĐT sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Văn bản này tập trung vào việc điều chỉnh chương trình cho giai đoạn định hướng nghề nghiệp và môn Lịch sử.
적용 범위
Giáo viên, học sinh, nhà trường và các cơ quan quản lý giáo dục
핵심 사항
- Học sinh lớp 10-12 được chọn 4 môn học từ danh sách môn học lựa chọn.
- Mỗi môn học có cụm chuyên đề học tập với thời lượng 35 tiết/năm học, học sinh chọn 3 cụm phù hợp.
- Thời lượng giáo dục mỗi ngày không quá 5 tiết và khuyến khích dạy học 2 buổi/ngày.
- Chương trình Lịch sử ở lớp 10 tập trung vào hiểu biết tổng quát về lịch sử và các ngành nghề liên quan, lớp 11-12 chú trọng đến các lĩnh vực cụ thể của sử học.
- Chương trình Địa lí tập trung vào địa lí thế giới và Việt Nam nhằm hỗ trợ định hướng nghề nghiệp.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Hỗ trợ học sinh trong việc xác định mục tiêu nghề nghiệp thông qua lựa chọn môn học phù hợp.
- Tăng cường kiến thức chuyên sâu cho học sinh ở giai đoạn cuối cấp.
- Khó khăn về tổ chức lớp và giáo viên cho các trường khi thực hiện chương trình mới.
❓ 자주 묻는 질문
Học sinh được chọn bao nhiêu môn học từ danh sách môn học lựa chọn?
Học sinh được chọn 4 môn học từ danh sách môn học lựa chọn.
Thời lượng cho mỗi chuyên đề học tập là bao nhiêu tiết?
Thời lượng cho mỗi chuyên đề học tập là 10 hoặc 15 tiết.
Chương trình Lịch sử ở lớp 10 tập trung vào nội dung gì?
Ở lớp 10, chương trình Lịch sử giúp học sinh hiểu biết về đặc điểm tổng quát của lịch sử và các ngành nghề liên quan.
Có khuyến khích dạy học 2 buổi/ngày không?
Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ngày.
Chương trình Địa lí tập trung vào nội dung gì ở lớp 11 và 12?
Ở lớp 11-12, chương trình Địa lí tập trung vào địa lí thế giới (khu vực, quốc gia tiêu biểu) và địa lí Việt Nam.
전문
THÔNG TƯ
Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông
ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 63/2022/QH15, Kỳ họp thứ 3 của Quốc hội khóa XV;
Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học và Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học;
Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình tổng thể trong Chương trình giáo dục phổ thông ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
1. Sửa đổi, bổ sung mục "2. Giai đoạn định hướng nghề nghiệp" phần "IV. KẾ HOẠCH GIÁO DỤC" như sau:
"2. Giai đoạn định hướng nghề nghiệp
2.1. Nội dung giáo dục
Các môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc: Ngữ văn; Toán; Ngoại ngữ 1; Lịch sử; Giáo dục thể chất; Giáo dục quốc phòng và an ninh; Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp; Nội dung giáo dục của địa phương.
Các môn học lựa chọn: Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật.
Học sinh chọn 4 môn học từ các môn học lựa chọn.
Các chuyên đề học tập: Mỗi môn học Ngữ văn, Toán, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật, Vật lí, hóa học, Sinh học, Công nghệ, Tin học, Âm nhạc, Mĩ thuật có một số chuyên đề học tập tạo thành cụm chuyên đề học tập của môn học nhằm thực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học giải quyết những vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu định hướng nghề nghiệp. Thời lượng dành cho mỗi chuyên đề học tập là 10 tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dành cho cụm chuyên đề học tập của một môn học là 35 tiết/năm học. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, học sinh chọn 3 cụm chuyên đề học tập của 3 môn học phù hợp với nguyện vọng của bản thân và khả năng tổ chức của nhà trường.
Các trường có thể xây dựng các tổ hợp môn học từ các môn học và các chuyên đề học tập nói trên để vừa đáp ứng nhu cầu của người học vừa bảo đảm phù hợp với điều kiện về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị dạy học của nhà trường.
Các môn học tự chọn: Tiếng dân tộc thiểu số, Ngoại ngữ 2.
2.2. Thời lượng giáo dục
Mỗi ngày học 1 buổi, mỗi buổi không bố trí quá 5 tiết học; mỗi tiết học 45 phút. Khuyến khích các trường trung học phổ thông đủ điều kiện thực hiện dạy học 2 buổi/ ngày theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Bảng tổng hợp kế hoạch giáo dục cấp trung học phổ thông
|
Nội dung giáo dục |
Số tiết/năm học/lớp |
|
|---|---|---|
|
Môn học bắt buộc
|
Ngữ văn |
105 |
|
Toán |
105 |
|
|
Ngoại ngữ 1 |
105 |
|
|
Lịch sử |
52 |
|
|
Giáo dục thể chất |
70 |
|
|
Giáo dục quốc phòng và an ninh |
35 |
|
|
Môn học lựa chọn |
Địa lí |
70 |
|
Giáo dục kinh tế và pháp luật |
70 |
|
|
Vật lí |
70 |
|
|
Hóa học |
70 |
|
|
Sinh học |
70 |
|
|
Công nghệ |
70 |
|
|
Tin học |
70 |
|
|
Âm nhạc |
70 |
|
|
Mĩ thuật |
70 |
|
|
Chuyên đề học tập lựa chọn (3 cụm chuyên đề) |
105 |
|
|
Hoạt động giáo dục bắt buộc |
Hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp |
105 |
|
Nội dung giáo dục của địa phương |
35 |
|
|
Môn học tự chọn |
||
|
Tiếng dân tộc thiểu số |
105 |
|
|
Ngoại ngữ 2 |
105 |
|
|
Tổng số tiết học/năm học (không kể các môn học tự chọn) |
997 |
|
|
Số tiết học trung bình/tuần (không kể các môn học tự chọn) |
28,5 |
|
2. Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ hai “- Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp”, mục "3. Giáo dục khoa học xã hội" phần "V. ĐỊNH HƯỚNG VỀ NỘI DUNG GIÁO DỤC" như sau:
“ - Giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp
Ở lớp 10, môn Lịch sử, môn Địa lí giúp học sinh hiểu biết về đặc điểm tổng quát của khoa học lịch sử và khoa học địa lí, các ngành nghề có liên quan đến lịch sử và địa lí, khả năng ứng dụng kiến thức lịch sử và địa lí trong đời sống, đồng thời củng cố và mở rộng nền tảng tri thức, kĩ năng phổ thông cốt lõi đã hình thành ở giai đoạn giáo dục cơ bản thông qua các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của lịch sử và địa lí, tạo cơ sở vững chắc để học sinh có định hướng nghề nghiệp rõ ràng, phù hợp.
Ở lớp 11 và lớp 12, môn Lịch sử chú trọng đến các chủ đề và chuyên đề học tập về các lĩnh vực của sử học, như: lịch sử chính trị, lịch sử kinh tế, lịch sử văn minh, lịch sử văn hóa, lịch sử quân sự và lịch sử xã hội, sự tương tác và hội nhập của Việt Nam vào khu vực và thế giới,…; môn Địa lí tập trung vào một số chủ đề và chuyên đề học tập về địa lí thế giới (khu vực, quốc gia tiêu biểu) và địa lí Việt Nam (tự nhiên, kinh tế - xã hội) nhằm hỗ trợ cho những học sinh có định hướng nghề nghiệp thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và nhân văn cũng như một số ngành khoa học liên quan.”.
Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo (Chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử kèm theo).
Điều 3. Điều khoản thi hành
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 03 tháng 8 năm 2022.
2. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Tiểu học, Vụ trưởng Vụ Giáo dục Trung học và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
BỘ TRƯỞNG (Đã ký) Nguyễn Kim Sơn |
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: