Thông tư liên tịch số 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự

Thông tư liên tịch số 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự. Văn bản này quy định cụ thể hơn thẩm quyền yêu cầu và thực hiện ủy thác tư pháp giữa các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Số hiệu13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Loại văn bảnThông tư liên tịch
Cơ quan ban hànhBộ Tư Pháp
Cập nhật12/06/2026
NgànhTư Pháp
Lĩnh vựcTương Trợ Tư Pháp
Ngày ban hành29/08/2025
Ngày áp dụng01/09/2025
Ngày hết hiệu lực01/07/2026
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư liên tịch số 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự. Văn bản này quy định cụ thể hơn thẩm quyền yêu cầu và thực hiện ủy thác tư pháp giữa các cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Đối tượng áp dụng

Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực; Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp tỉnh, khu vực; Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố

Các điểm cốt lõi

  • Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp tỉnh, khu vực và Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (Điều 10).
  • Cơ quan có thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài bao gồm Tòa án nhân dân khu vực và Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong trường hợp liên quan đến thi hành án dân sự (Điều 17).
  • Thay thế cụm từ 'cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh' bằng 'cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố' tại một số điều quy định về ủy thác tư pháp (Điểm b khoản 2 Điều 7, điểm b khoản 4 Điều 8, khoản 5 Điều 8).
  • Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 và Mẫu số 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.
  • Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường tính minh bạch, rõ ràng trong việc xác định thẩm quyền yêu cầu và thực hiện ủy thác tư pháp giữa các cơ quan.
  • Giúp cải thiện hiệu quả công tác tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.
  • Có thể tạo ra gánh nặng hành chính cho các cơ quan có liên quan khi phải cập nhật quy định mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam thuộc về những cơ quan nào?

Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam bao gồm Tòa án nhân dân tối cao, Tòa án nhân dân cấp tỉnh, khu vực, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, cấp tỉnh, khu vực và Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố (Điều 10).

Cơ quan nào có thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài?

Tòa án nhân dân khu vực và Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong trường hợp liên quan đến thi hành án dân sự (Điều 17).

Thông tư có hiệu lực từ ngày nào?

Thông tư có hiệu lực từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

Toàn văn

Bộ tư pháp - Bộ ngoại giao -
tòa án nhân dân tối cao

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2025

THÔNG TƯ LIÊN TỊCH

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số

12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng

Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao

quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự

—————

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tương trợ tư pháp số 08/2007/QH12 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 81/2025/QH15;

Căn cứ Luật Tổ chức Tòa án nhân dân số 34/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 81/2025/QH15; Luật Tổ chức Viện Kiểm sát nhân dân số 63/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 82/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 92/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 08 năm 2008 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Tương trợ tư pháp;

Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao ban hành Thông tư liên tịch sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự.

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự

1. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau:

"Điều 10. Thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam

Cơ quan có thẩm quyền yêu cầu ủy thác tư pháp của Việt Nam là Tòa án nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân cấp tỉnh; Tòa án nhân dân khu vực; Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh; Viện kiểm sát nhân dân khu vực và các cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác theo quy định của pháp luật."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 17 như sau:

"Điều 17. Thẩm quyền thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức có thẩm quyền Việt Nam thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài bao gồm:

a) Tòa án nhân dân khu vực;

b) Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố trong trường hợp ủy thác tư pháp của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài liên quan đến thi hành án dân sự;

Trong quá trình thực hiện ủy thác tư pháp của nước ngoài, Tòa án nhân dân khu vực, Cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố có thể yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp chứng cứ, thông tin theo quy định pháp luật về tố tụng dân sự và thi hành án dân sự."

3. Thay thế cụm từ "cơ quan thi hành án dân sự cấp tỉnh" bằng cụm từ "cơ quan thi hành án dân sự tỉnh, thành phố" tại điểm b khoản 2 Điều 7, điểm b khoản 4 Điều 8, khoản 5 Điều 8.

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung một số biểu mẫu ban hành kèm theo Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự

1. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

2. Sửa đổi, bổ sung Mẫu số 02A ban hành kèm theo Thông tư liên tịch này.

Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư liên tịch này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 9 năm 2025.

2. Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự tiếp tục được áp dụng đối với ủy thác tư pháp của Việt Nam và ủy thác tư pháp của nước ngoài được lập, tiếp nhận trước ngày Thông tư liên tịch này có hiệu lực./.

KT. CHÁNH ÁN
tòa án nhân dân tối cao 
PHÓ CHÁNH ÁN
(Đã ký)
Phạm Quốc Hưng
KT. BỘ TRƯỞNG
bộ ngoại giao 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Lê Thị Thu Hằng
KT. BỘ TRƯỞNG
bộ tư pháp 
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Nguyễn Thanh Tịnh

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC
Thông tư liên tịch số 13/2025/TTLT-BTP-BNG-TANDTC Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư liên tịch số 12/2016/TTLT-BTP-BNG-TANDTC ngày 19 tháng 10 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định về trình tự, thủ tục tương trợ tư pháp trong lĩnh vực dân sự
Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.