Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh

Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh sửa đổi bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, bổ sung và điều chỉnh tên gọi một số vị trí giá đất trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.

Số hiệu13/2026/NQ-HĐND
Loại văn bảnNghị quyết
Cơ quan ban hànhQuảng Ninh
Người kýTrịnh Thị Minh Thanh — Chủ tịch
Cập nhật24/07/2026
NgànhNông Nghiệp Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐất Đai
Ngày ban hành09/07/2026
Ngày áp dụng19/07/2026
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh sửa đổi bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 1 tháng 1 năm 2026, bổ sung và điều chỉnh tên gọi một số vị trí giá đất trên địa bàn tỉnh. Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.

Đối tượng áp dụng

Cơ quan quản lý nhà nước về đất đai, doanh nghiệp, cá nhân mua bán, chuyển nhượng, thuê đất và các tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Các điểm cốt lõi

  • được công nhận quyền sử dụng đất ở có giá đất nông nghiệp là 20% giá đất ở cùng vị trí, tối đa không quá 2 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương (Điều 1).
  • Bổ sung 51 vị trí giá đất vào Bảng giá đất và điều chỉnh tên gọi cho 90 vị trí khác (Điều 2).
  • Hủy bỏ 8 vị trí giá đất trong Bảng giá đất hiện hành (Điều 2).
  • Nghị quyết có hiệu lực từ ngày 19 tháng 7 năm 2026 và không cần thực hiện thủ tục sửa đổi tên vị trí đất khi có thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính do chia tách, sáp nhập (Điều 4).
  • Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Nghị quyết (Điều 3).

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Người dân và doanh nghiệp sẽ phải tuân thủ theo bảng giá đất mới, ảnh hưởng đến chi phí mua bán, chuyển nhượng, thuê đất.
  • Các cơ quan quản lý nhà nước về đất đai cần điều chỉnh quy trình làm việc phù hợp với bảng giá đất mới.

❓ Câu hỏi thường gặp

Giá đất nông nghiệp được xác định như thế nào?

Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở đã được công nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí, tối đa không quá 2 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương (Điều 1).

Nghị quyết có hiệu lực từ khi nào?

Nghị quyết có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2026 (Điều 4).

Có cần thực hiện thủ tục sửa đổi tên vị trí đất khi có thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính không?

Không, mức giá đất tại các vị trí vẫn giữ nguyên theo Bảng giá đất hiện hành (Điều 4).

Bảng giá đất mới bao gồm những vị trí nào?

Bảng giá đất mới bổ sung 51 vị trí giá đất vào Bảng giá đất, gồm 16 vị trí tại địa bàn các xã Thống Nhất, Điền Xá, Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Đức và Hoành Mô và 35 vị trí tại địa bàn các phường Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Liên Hòa, Quảng Yên, Hà Tu và Hoành Bồ (Điều 2).

Nghị quyết này áp dụng cho khu vực nào?

Nghị quyết áp dụng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Điều 1).

Toàn văn

3

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

TỈNH QUẢNG NINH

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

Số: 13/2026/NQ-HĐND

 

Quảng Ninh, ngày 09 tháng 7 năm 2026

 

 

NGHỊ QUYẾT

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND

ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định

bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026

trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

 

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Đất đai số 31/2024/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 43/2024/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Căn cứ Nghị định số 71/2024/NĐ-CP của Chính phủ quy định về giá đất, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 226/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật ban Ban hành văn bản quy phạm pháp luật, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 187/2025/NĐ-CP;

Căn cứ Nghị định số 49/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai;

Xét Tờ trình số 2640/TTr-UBND ngày 22 tháng 6 năm 2026 của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Báo cáo tiếp thu, giải trình của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Văn bản số 2827/UBND-TC ngày 01 tháng 7 năm 2026; Báo cáo thẩm tra số 167/BC-HĐND ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp;

Hội đồng nhân dân tỉnh ban hành Nghị quyết sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh.

Điều 1. Sửa đổi điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

“a) Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở đã được công nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện công nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật được xác định bằng 20% giá đất ở cùng vị trí quy định trong bảng giá đất; diện tích áp dụng tối đa không quá 02 lần hạn mức giao đất ở tại địa phương theo quy định của cấp có thẩm quyền.”

Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Phụ lục số 01 và Phụ lục số 02 ban hành kèm theo Nghị quyết số 100/2025/NQ-HĐND ngày 16 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh

1. Bổ sung 51 vị trí giá đất vào Bảng giá đất, gồm 16 vị trí giá đất tại địa bàn các xã Thống Nhất, Điền Xá, Tiên Yên, Đầm Hà, Quảng Đức và Hoành Mô vào Phụ lục số 01 và 35 vị trí tại địa bàn các phường Bình Khê, Mạo Khê, Hoàng Quế, Yên Tử, Vàng Danh, Uông Bí, Đông Mai, Liên Hòa, Quảng Yên, Hà Tu và Hoành Bồ vào Phụ lục số 02.

2. Sửa đổi tên gọi đối với 90 vị trí trong Bảng giá đất, gồm 14 vị trí tại địa bàn các xã Thống Nhất, Tiên Yên, Ba Chẽ, Đầm Hà, Hoành Mô và Quảng Hà tại Phụ lục số 01 và 76 vị trí tại địa bàn các phường, đặc khu: Mạo Khê, Đông Mai, Hiệp Hòa, Liên Hòa, Hà An, Việt Hưng, Hà Lầm, Hồng Gai, Hoành Bồ, Mông Dương, Quang Hanh, Cẩm Phả, Cửa Ông, Móng Cái 2, Vân Đồn và Cô Tô tại Phụ lục số 02.

3. Hủy bỏ đối với 08 vị trí giá đất trong Bảng giá đất, gồm 01 vị trí tại xã Điền Xá tại Phụ lục số 01 và 07 vị trí tại địa bàn các phường Mạo Khê, Hồng Gai, Hoành Bồ, Móng Cái 2 tại Phụ lục số 02.

(Chi tiết tại các biểu số 01, 02, 03 kèm theo)

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết đảm bảo theo đúng quy định.

2. Thường trực, các ban, các tổ và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc triển khai thực hiện Nghị quyết.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 7 năm 2026.

2. Trường hợp có sự thay đổi về tên gọi hoặc địa giới hành chính của xã, thôn, bản, khu phố do chia tách, sáp nhập hoặc thành lập mới thì mức giá đất tại các vị trí vẫn giữ nguyên theo Bảng giá đất hiện hành, không phải thực hiện thủ tục sửa đổi, điều chỉnh lại tên vị trí đất trong Bảng giá đất.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh khoá XV, kỳ họp thứ 6 thông qua ngày 09 tháng 7 năm 2026./.

 

Nơi nhận:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội (báo cáo);

- Các bộ: Tư pháp, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường;

- Thường trực Tỉnh ủy (báo cáo);

- Thường trực HĐND, UBND tỉnh;

- Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh;

- Đại biểu HĐND tỉnh khóa XV;

- Các ban xây dựng Đảng và VP Tỉnh ủy;

- Ủy ban MTTQ, các tổ chức CTXH tỉnh;

- Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh;

- VP: Đoàn ĐBQH & HĐND tỉnh, UBND tỉnh;

- TT HĐND, UBND các xã, phường, đặc khu;

- Báo và Phát thanh, Truyền hình tỉnh;

- Công báo tỉnh;

- Lưu: VT, UVKTNS.

 

 

CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

 

Trịnh Thị Minh Thanh

 

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
72/2025/QH15 Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15 Hết hiệu lực 254/2025/QH15 Nghị quyết số 254/2025/QH15 Quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 31/2024/QH15 Luật Đất đai số 31/2024/QH15 Còn hiệu lực 87/2025/QH15 Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15 Còn hiệu lực 71/2024/NĐ-CP Nghị định số 71/2024/NĐ-CP Quy định về giá đất Còn hiệu lực 151/2025/NĐ-CP Nghị định số 151/2025/NĐ-CP Quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp, phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực đất đai Còn hiệu lực 64/2025/QH15 Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 Còn hiệu lực 187/2025/NĐ-CP Nghị định số 187/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 226/2025/NĐ-CP Nghị định số 226/2025/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực 78/2025/NĐ-CP Nghị định số 78/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật Còn hiệu lực 49/2026/NĐ-CP Nghị định số 49/2026/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị quyết số 254/2025/QH15 của Quốc hội quy định một số cơ chế, chính sách tháo gỡ khó khăn, vướng mắc trong tổ chức thi hành Luật Đất đai Còn hiệu lực
13/2026/NQ-HĐND
Nghị quyết 13/2026/NQ-HĐND của Quảng Ninh
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Sửa đổi, bổ sung 1

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.