Thông tư số 13/LĐTBXH-TT Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích

Thông tư số 13/LĐTBXH-TT hướng dẫn chi tiết việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích theo Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích, quy định về đối tượng miễn giảm, tạm miễn giảm, trợ cấp sinh hoạt và các chế độ khác liên quan đến lao động công ích.

Document No.13/LĐTBXH-TT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Nội Vụ
Signed byTrần Hiếu — Bộ trưởng
Updated21/06/2026
SectorLao Động - Thương Binh Và Xã Hội, Tài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date21/08/1989
Effective date21/08/1989
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 13/LĐTBXH-TT hướng dẫn chi tiết việc thực hiện nghĩa vụ lao động công ích theo Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích, quy định về đối tượng miễn giảm, tạm miễn giảm, trợ cấp sinh hoạt và các chế độ khác liên quan đến lao động công ích.

Scope of application

Các cá nhân có nghĩa vụ lao động công ích hàng năm; các cơ quan, tổ chức liên quan như Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn, huyện, quận, Sở Lao động - Thương binh và xã hội.

Key points

  • Người được hưởng chính sách thương binh hoặc người mất sức lao động từ 61% trở lên được miễn giảm lao động công ích hàng năm (Điều 10 Pháp lệnh, Điều 1 Nghị định).
  • Trường hợp tạm miễn giảm lao động công ích bao gồm những người đang điều trị bệnh, nuôi con nhỏ dưới 3 tuổi hoặc là người duy nhất trong gia đình phải nuôi từ 3 người trở lên (Điều 11 Pháp lệnh, Điều 1 Nghị định).
  • Người làm việc vào ban đêm được trợ cấp gấp đôi so với làm việc ban ngày; người có nghề chuyên môn kỹ thuật sử dụng đúng nghề và bậc công việc sẽ nhận trợ cấp tương đương giá trị gạo từ 1.25 đến 1.5 kg (Điều 12, Điều 13 Nghị định).
  • Các chế độ khác như dầu thắp sáng và chè uống được cấp cho người lao động công ích theo quy định cụ thể (Điều 12, Điều 13 Nghị định).
  • Người không thực hiện nghĩa vụ lao động công ích phải đóng góp bằng tiền, số tiền này do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định và thu nộp theo chế độ tài chính hiện hành (Điểm 6 Thông tư).

🌐 Social impact of this document

  • Người có sức khỏe yếu hoặc đang điều trị bệnh được miễn giảm lao động công ích, giúp họ tập trung vào việc phục hồi sức khỏe.
  • Các đối tượng phải nuôi con nhỏ dưới 3 tuổi hoặc là người duy nhất trong gia đình phải nuôi từ 3 người trở lên được tạm miễn giảm lao động công ích, hỗ trợ cho họ đảm bảo cuộc sống cơ bản.
  • Người làm việc ban đêm và có nghề chuyên môn kỹ thuật được hưởng trợ cấp cao hơn so với những người khác, khuyến khích họ tham gia vào các dự án lao động công ích.
  • Các chế độ như dầu thắp sáng và chè uống giúp cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động công ích.

❓ Frequently asked questions

Người nào được miễn giảm lao động công ích hàng năm?

Người được hưởng chính sách thương binh hoặc người mất sức lao động từ 61% trở lên có giấy chứng nhận của Hội đồng giám định y khoa.

Trường hợp nào được tạm miễn giảm lao động công ích?

Người đang điều trị bệnh, nuôi con nhỏ dưới 3 tuổi hoặc là người duy nhất trong gia đình phải nuôi từ 3 người trở lên.

Mức trợ cấp cho người làm việc ban đêm như thế nào?

Trợ cấp được tính gấp đôi so với làm việc ban ngày.

Người không thực hiện nghĩa vụ lao động công ích phải đóng góp bằng tiền, số tiền này do ai quy định?

Số tiền này do Chủ tịch Ủy ban Nhân dân tỉnh quy định.

Full text

 

 

 

THÔNG TƯ

SỐ 13/LĐTBXH-TT NGÀY 21-8-1989

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN NGHĨA VỤ LAO ĐỘNG CÔNG ÍCH

 

Căn cứ vào điều 16 và điều 26 Nghị định số 56-HĐBT ngày 30-5-1989 của Hội đồng Bộ trưởng quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Nghĩa vụ lao động công ích ;

Sau khi thống nhất với Bộ Tài chính (tại công văn số 1043-TC/HCVX 5-8-1989 của Bộ Tài chính ), Bộ Lao động Thương binh và xã hội hướng dẫn một số điểm cụ thể như sau :

1. Đối tượng được miễn giảm lao động công ích hàng năm quy định tại điều 10 của Pháp lệnh và điều 1 của Nghị định là kể cả người được hưởng chính sách như thương binh; người mất sức lao động từ 61% trở lên có giấy chứng nhận của Hội đồng giám định y khoa, người có bệnh kinh niên, không thể làm việc nặng được, có giấy chứng nhận của y tế cấp xã trở lên.

2. Những trường hợp được tạm miễn giảm lao động công ích hàng năm quy định tại điều 11 của Pháp lệnh và điều 1 của Nghị định là nếu ốm đau đang điều trị, điều dưỡng thì phải có giấy chứng nhận của cơ sở đang điều trị, điều dưỡng; nếu vợ chết hoặc ly hôn, người chồng phải trực tiếp nuôi con nhỏ chưa đủ 36 tháng; là người lao động duy nhất trong gia đình phải nuôi từ 3 người trở lên, kể cả bản thân.

3. Về trợ cấp sinh hoạt (điểm 1, điều 12 và điều 13 của Nghị định):

- Nếu làm việc vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng) thì trợ cấp được tính gấp đôi;

- Người có nghề chuyên môn kỹ thuật (mộc, nề, sắt...) nếu sử dụng đúng nghề đúng bậc công việc, thì cứ mỗi định mức lao động hoặc một ngày công nhật, được hưởng trợ cấp bằng một số tiền như sau:

Bậc 1, bậc 2 : trợ cấp tương đương giá trị 1,25 Kg gạo.

Bậc 3 trở lên: trợ cấp tương đương giá trị 1,5 Kg gạo.

4. Các chế độ khác (điểm 4, điều 12 và điều 13 của Nghị định):

- Dầu thắp sáng: lao động công ích ở tập trung trong lán trại hay trong nhà dân, cứ mỗi người làm việc trong 10 ngày được cấp 0,1 lít dầu hoả (hoặc bằng một số tiền tương đương) ;

- Chè uống: mỗi ngày mỗi người làm việc trên công trường được cấp 10 gr chè gói loại thường (hoặc bằng một số tiền tương đương ).

5. Nguồn chi trả trợ cấp (điều 13 của Nghị định ):

- Trợ cấp một lần và chi phí chôn cất (quy định tại điểm 3, điều 13 của Nghị định) do đơn vị sử dụng lao động công ích thanh toán và tính giá trị vào thành công trình.

- Trợ cấp hàng tháng và trợ cấp người nuôi dưỡng (quy định tại điểm 3, điều 12 của Nghị định): nếu là cán bộ, công nhân viên chức Nhà nước hoặc các đối tượng có nộp bảo hiểm xã hội hàng tháng thì do quỹ bảo hiểm xã hội chi trả; các đối tượng còn lại thì do ngân sách địa phương chi trả.

6. Các xã, phường, thị trấn, cơ quan, xí nghiệp phải lập sổ lao động nghĩa vụ lao động công ích hàng năm. Người có nghĩa vụ lao động công ích hàng năm nếu không đi làm được, thì đóng góp bằng tiền. Số tiền đóng góp thay một ngày công do Chủ tịch Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương quy định. Việc thu thu nộp và quản lý tiền nghĩa vụ lao động công ích thực hiện theo chế độ tài chính hiện hành. Mỗi tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương được lập quỹ tiền nghĩa vụ lao động công ích và trực tiếp quản lý và đầu tư cho các công trình được sử dụng lao động công ích đã ghi trong kế hoạch huy động, sử lao động công ích hàng năm của địa phương.

7. Sử dụng khoản trích lại 5% (điều 3 của Nghị định) :

- Uỷ ban Nhân dân xã, phường, thị trấn được trích lại 4% số tiền thu được để chi trả thù lao cho người trực tiếp làm công tác huy động lao động công ích và mua sổ sách, biểu mẫu báo cáo, biên lai thu tiền và tài liệu hướng dẫn chế độ nghĩa vụ lao động công ích ở xã, phường, thị trấn;

- Uỷ ban Nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh được trích dùng 0,7% số tiền thu được ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

- Uỷ ban Nhân dân tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc Trung ương được trích 0,3% số tiền thu được ở tỉnh, thành phố, đặc khu trực thuộc trung ương để chi cho công tác huy động, quản lý sử dụng, công tác tuyên truyền, tổng kết báo cáo về chế độ nghĩa vụ lao động công ích trong địa phương.

8. Ban Thanh tra Bộ Lao động Thương binh và xã hội có trách nhiệm thanh tra việc thực hiện chế độ nghĩa vụ lao động công ích của các ngành, các cấp. Sở Lao động - Thương binh và xã hội có trách nhiệm phối hợp với các ngành liên quan giúp Uỷ ban Nhân dân địa phương tổ chức thực hiện chế độ lao động công ích; hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra và định kỳ báo cáo về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội việc thực hiện chế độ nghĩa vụ lao động công ích của địa phương.

Trong quá trình thực hiện, đề nghị các địa phương, các ngành phản ánh kịp thời những vướng mắc về Bộ Lao động - Thương binh và xã hội để giải quyết.

 

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 12
108/2000/TT-BTC Thông tư số 108/2000/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài c hính đối với nhà khách của cơ quan nhà nước, đoàn thể ở Trung ương và địa phương In effect 32/1999/TT-LĐTBXH Thông tư số 32/1999/TT-LĐTBXH Về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 198/1999/QĐ-TTg ngày 30/9/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương đối với các ban quản lý dự án đầu tư xây dựng. In effect 19/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 19/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn bổ sung Thông tư số 18/1998/TTLT-BLĐTBXH-BTC ngày 31/12/1998 về việc xác định quỹ tiền lương thực hiện trong các doanh nghiệp nhà nước Expired 22/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 22/1999/TTLT/BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn quyết toán tiền lương theo thực tế thực hiện bình quân từ trên 2 lần đến 3 lần mức tiền lương bình quân chung của các doanh nghiệp được giao đơn giá tiền lương Expired 20/1999/TT-BLĐTBXH Thông tư số 20/1999/TT-BLĐTBXH Hướng dẫn thực hiện Quyết định số 121/1999/QĐ-TTg ngày 08/5/1999 của Thủ tướng Chính phủ về tiền lương và thu nhập của Tổng Công ty Điện lực Việt Nam. Expired 11/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 11/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương và phụ cấp trong các doanh nghiệp In effect 32/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 32/2000/TTLT/BLĐTBXH-BTC Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh tiền lương tối thiểu và phụ cấp trong các doanh nghiệp In effect 21/1998/TT-BTC Thông tư số 21/1998/TT-BTC Hướng dẫn công tác lập và kiểm tra báo cáo tài chính năm 1997 của doanh nghiệp Nhà nước In effect 14/1998/TT-BTC Thông tư số 14/1998/TT-BTC hướng dẫn chế độ quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh đối với các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động kiểm toán độc lập In effect 64-TC/TCDN Thông tư số 64-TC/TCDN hướng dẫn chế độ trích lập và sử dụng dự phòng giảm gíá hàng tồn kho, dự phòng công nợ khó đòi, dự phòng giảm giá chứng khoán tại doanh nghiệp Nhà nước Expired 44-TC/TCDN Thông tư số 44-TC/TCDN hướng dẫn xử lý các khoản chênh lệch tỷ giá trong doanh nghiệp Nhà nước Expired 14/1997/TT-LĐTBXH Thông tư số 14/1997/TT-LĐTBXH Của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn phương pháp xây dựng định mức lao động đối với doanh nghiệp Nhà nước Expired
13/LĐTBXH-TT
Thông tư số 13/LĐTBXH-TT Hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ lao động công ích
In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.