Thông tư sửa đổi, bổ sung Thông tư 16-TC/TCT năm 1996 để hướng dẫn thi hành Nghị định số 82/CP năm 1996 về Danh mục hàng hóa thực hiện Hiệp định CEPT của ASEAN cho năm 1997. Văn bản quy định chi tiết về phạm vi áp dụng, biểu thuế và kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ đối với hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN.
적용 범위
Người nhập khẩu hàng hoá từ các nước ASEAN vào Việt Nam
핵심 사항
- Hàng hoá nhập khẩu từ các nước ASEAN phải đáp ứng điều kiện nằm trong Danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Nghị định số 82/CP năm 1996 (Điểm I).
- Các mức thuế áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng ưu đãi CEPT là những thuế suất quy định tại Danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Nghị định số 82/CP năm 1996 (Điểm II.1).
- Nếu việc sửa đổi thuế suất dẫn đến mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu cao hơn mức thuế suất ưu đãi CEPT thì mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng (Điểm II.2).
- Việc xác định xuất xứ hàng hoá từ các nước ASEAN tuân theo quy tắc của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB năm 1996 (Điểm III).
- Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997 và áp dụng với mọi trường hợp nhập khẩu từ các nước ASEAN có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ ngày này trở đi.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Người nhập khẩu hàng hóa từ các nước ASEAN được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định CEPT.
- Cơ quan hải quan có thêm quy trình kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ tuân thủ quy tắc của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN.
- Một số mặt hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN có thể phải chịu thuế suất cao hơn nếu không đáp ứng điều kiện ưu đãi CEPT.
❓ 자주 묻는 질문
Hàng hóa nào được hưởng ưu đãi thuế quan theo Hiệp định CEPT?
Hàng hóa nhập khẩu từ các nước ASEAN nằm trong Danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Nghị định số 82/CP năm 1996.
Các mức thuế suất ưu đãi CEPT được quy định ở đâu?
Các mức thuế suất ưu đãi CEPT được quy định tại Danh mục hàng hóa ban hành kèm theo Nghị định số 82/CP năm 1996.
Nếu có sự thay đổi về thuế suất trong Biểu thuế nhập khẩu, thì mức thuế suất nào sẽ áp dụng?
Trường hợp sửa đổi thuế suất dẫn đến mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu cao hơn mức thuế suất ưu đãi CEPT thì mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng.
Quy tắc xác định xuất xứ hàng hóa từ các nước ASEAN theo Thông tư này?
Việc xác định xuất xứ tuân thủ quy tắc của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB năm 1996.
Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?
Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1997.
전문
|
BỘ
TÀI CHÍNH |
CỘNG
HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 13-TC/TCT |
Hà Nội, ngày 28 tháng 3 năm 1997 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 13-TC/TCT NGÀY 28 THÁNG 3 NĂM 1997 SỬA ĐỔI BỔ SUNG THÔNG TƯ SỐ 16-TC/TCT NGÀY 5-3-1996 CỦA BỘ TÀI CHÍNH VỀ "HƯỚNG DẪN THI HÀNH NGHỊ ĐỊNH SỐ 91/CP NGÀY 18.12.1995 CỦA CHÍNH PHỦ VỀ BAN HÀNH DANH MỤC HÀNG HOÁ ĐỂ THỰC HIỆN HIỆP ĐỊNH VỀ CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI THUẾ QUAN CÓ HIỆU LỰC CHUNG (CEPT) CỦA CÁC NƯỚC ASEAN CHO NĂM 1996"ĐỂ ÁP DỤNG CHO NĂM 1997
Để thực hiện Hiệp định về Chương trình ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN, ngày 5.3.1996 Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 16 TC/TCT hướng dẫn thi hành Nghị định số 91/CP ngày 18.12.1995 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá để thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN cho năm 1996.
Thi hành Nghị định số 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hoá của Việt Nam để thực hiện Hiệp định CEPT của các nước ASEAN cho năm 1997, Bộ Tài chính hướng dẫn bổ sung, sửa đổi một số điểm của Thông tư 16 TC/TCT ngày 5.3.1996 để áp dụng cho năm 1997 như sau:
I. VỀ PHẠM VI ÁP DỤNG
Đoạn một và mục 1) của phần I) Thông tư 16 TC/TCT được sửa đổi như sau:
"Hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam thuộc diện áp dụng thuế suất thuế nhập khẩu theo quy định tại Điểm 1 của Nghị định số 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ là hàng nhập khẩu từ các nước ASEAN và phải đáp ứng các điều kiện sau:
1. Là mặt hàng có trong Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định 82/CP ngày 13/12/1996 của Chính phủ".
II. VỀ BIỂU THUẾ
1) Đoạn một của phần II) của Thông tư 16 TC/TCT được sửa đổi như sau:
"Các mức thuế áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu thuộc diện hưởng các thuế suất ưu đãi theo Chương trình CEPT là những thuế suất quy định tại Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ".
2) Bổ sung vào phần II) Thông tư 16 TC/TCT đoạn sau:
"Việc sửa đổi, bổ sung tên và thuế suất thuế nhập khẩu theo các quyết định của Bộ Tài chính đối với các nhóm, mặt hàng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu hiện hành sẽ được xử lý như sau:
- Trường hợp việc sửa đổi thuế suất dẫn đến mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu hơn mức thuế suất ưu đãi theo Chương trình CEPT đối với nhóm, mặt hàng nhất định thì mức thuế suất của Biểu thuế nhập khẩu sẽ được áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu là mặt hàng có trong Danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ;
- Các sửa đổi, bổ sung khác về tên và thuế suất thuế nhập khẩu khác không áp dụng đối với danh mục hàng hoá ban hành kèm theo Nghị định 82/CP ngày 13.12.1996 của Chính phủ."
III. VỀ KIỂM TRA GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ
Các nguyên tắc xác định việc hàng hoá được công nhận là có xuất xứ từ các nước ASEAN quy định tại điểm (i) và (ii) của mục III - Kiểm tra giấy chứng nhận xuất xứ của Thông tư 16 TC/TCT được thay thế bằng các quy tắc của Quy chế xuất xứ dùng cho Hiệp định CEPT quy định tại Phụ lục I của Quy chế cấp giấy chứng nhận xuất xứ ASEAN của Việt Nam - Mẫu D, ban hành kèm theo Quyết định số 416/TM-ĐB ngày 13.5.1996 của Bộ Thương mại.
IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Thông tư này có hiệu lực thi hành từ 1.1.1997 và áp dụng với mọi trường hợp nhập khẩu từ các nước ASEAN có tờ khai hàng nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan từ 1.1.1997.
Những điểm không bổ sung, sửa đổi tại Thông tư này được thực hiện như đã quy định tại Thông tư số 16 TC/TCT ngày 5.3.1996 của Bộ Tài chính.
|
|
Vũ Mộng Giao (Đã Ký) |
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: