Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BCT Thông tư quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa

Thông tư số 29/2024/TT-BCT quy định về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12 năm 2024. Thông tư này bao gồm các nội dung chính như: Định mức tiêu thụ năng lượng cho từng loại sản phẩm nhựa cụ thể; Hướng dẫn cách tính toán và báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng hàng năm của cơ sở sản xuất; Mẫu biểu để Sở Công Thương và các cơ sở sản xuất báo cáo về việc tuân thủ quy định này. Thông tư cũng bãi bỏ một số văn bản cũ liên quan đến quản lý năng lượng trong ngành nhựa theo Thông tư 12/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Document No.13/VBHN-BCT
Document typeConsolidated Document
Issuing authorityBộ Công Thương
Updated11/06/2026
Issued date13/03/2026
Effective date13/03/2026
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 29/2024/TT-BCT quy định về định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa tại Việt Nam, có hiệu lực từ ngày 25 tháng 12 năm 2024. Thông tư này bao gồm các nội dung chính như: Định mức tiêu thụ năng lượng cho từng loại sản phẩm nhựa cụ thể; Hướng dẫn cách tính toán và báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng hàng năm của cơ sở sản xuất; Mẫu biểu để Sở Công Thương và các cơ sở sản xuất báo cáo về việc tuân thủ quy định này. Thông tư cũng bãi bỏ một số văn bản cũ liên quan đến quản lý năng lượng trong ngành nhựa theo Thông tư 12/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Scope of application

Thông tư áp dụng cho các cơ sở sản xuất nhựa và Sở Công Thương các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương.

Key points

  • Định mức tiêu thụ năng lượng cho từng loại sản phẩm nhựa cụ thể
  • Hướng dẫn cách tính toán và báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng hàng năm của cơ sở sản xuất
  • Mẫu biểu để Sở Công Thương và các cơ sở sản xuất báo cáo về việc tuân thủ quy định này
  • Bãi bỏ một số văn bản cũ liên quan đến quản lý năng lượng trong ngành nhựa theo Thông tư 12/2026/TT-BCT có hiệu lực từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.
  • Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức sử dụng năng lượng cho các cơ sở chưa đạt tiêu chuẩn.

🌐 Social impact of this document

  • Tiết kiệm năng lượng, giảm phát thải CO2
  • Tăng cường quản lý nhà nước về năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa.
  • Đảm bảo tính minh bạch và tuân thủ pháp luật của các cơ sở sản xuất.

❓ Frequently asked questions

Thông tư số 29/2024/TT-BCT có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư này có hiệu lực kể từ ngày 25 tháng 12 năm 2024.

Các cơ sở sản xuất nhựa cần báo cáo định mức sử dụng năng lượng hàng năm vào thời điểm nào?

Các cơ sở sản xuất nhựa cần báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng hàng năm trước ngày 31 tháng 12 hằng năm.

Thông tư số 29/2024/TT-BCT bãi bỏ những văn bản nào?

Theo Thông tư số 12/2026/TT-BCT, một số văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến quản lý năng lượng trong ngành nhựa đã được bãi bỏ kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Full text

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
__________________

 

 

THÔNG TƯ

Quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa

 

Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2025, được sửa đổi, bổ sung bởi:

Thông tư số 12/2026/TT-BCT ngày 09 tháng 3 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Nghị định số 105/2024/NĐ-CP ngày 01 tháng 08 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 96/2022/NĐ-CP ngày 29 tháng 11 năm 2022 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương và Nghị định số 26/2018/NĐ-CP ngày 28 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ về Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tập đoàn Điện lực Việt Nam;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa như sau[1].

Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng, định mức sử dụng năng lượng, chế độ báo cáo trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa bao gói, nhựa vật liệu xây dựng, nhựa gia dụng, nhựa kỹ thuật có mức sử dụng điện từ 3.000.000 kWh/năm trở lên.

2. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Mức sử dụng năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng sử dụng để sản xuất một đơn vị khối lượng sản phẩm.

2. Định mức sử dụng năng lượng là mức sử dụng năng lượng áp dụng cho từng loại sản phẩm cụ thể quy định tại Thông tư này.

3. Túi nhựa: là túi nylon sản xuất theo công nghệ ép đùn thổi màng.

4. Chai nhựa: là các loại chai sản xuất từ nhựa PET (Polyethylene Terephthalate) theo công nghệ thổi khuôn và chai khác sản xuất theo công nghệ đùn thổi.

5. Nhựa bao bì: là các sản phẩm màng nhựa (màng co PE (Polyethylene), màng bọc thực phẩm, màng bảo vệ, màng xốp hơi), bao bì nhiều lớp, băng dính dân dụng, tấm nhựa.

6. Nhựa vật liệu xây dựng: là các loại ống nhựa sử dụng trong xây dựng được sản xuất thông qua quá trình đùn tạo hình bằng vật liệu nhựa PVC (Polyvinylchloride), nhựa HDPE (High Density Polyethylene) và nhựa PPR (Polypropylene Random Copolymers).

7. Nhựa gia dụng: là các sản phẩm nhựa gia dụng sản xuất thông qua quá trình ép phun tạo hình như đồ dùng nhà bếp, đồ dùng phòng tắm, đồ dùng dọn dẹp, hộp đựng đồ, kệ đựng đồ, giỏ nhựa, đồ chơi nhựa, ghế ngồi, xe đẩy trẻ em, ghế, bàn nhựa, chậu cây, bình tưới nước.

8. Nhựa kỹ thuật: là các sản phẩm nhựa kỹ thuật sản xuất thông qua quá trình ép phun tạo hình, trong đó không bao gồm sản phẩm nhựa kỹ thuật là linh kiện trong thiết bị điện - điện tử.

Chương II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA VÀ CHẾ ĐỘ BÁO CÁO

 

Điều 4. Phương pháp xác định mức sử dụng năng lượng

Mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa được xác định theo phương pháp được quy định tại Phụ lục I Thông tư này.

Điều 5. Định mức sử dụng năng lượng

Định mức sử dụng năng lượng áp dụng cho cơ sở sản xuất các sản phẩm nhựa, cụ thể:

Nhựa bao gói (kWh/kg)

Nhựa vật liệu xây dựng (kWh/kg)

Nhựa gia dụng (kWh/kg)

Nhựa kỹ thuật (kWh/kg)

Túi nhựa

Chai nhựa

Nha bao bì

PVC

HDPE&PPR

0,95

1,45

0,62

0,35

0,58

1,0

1,0

Điều 6. Chế độ báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa

1. Trước ngày 31 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm báo cáo Sở Công Thương địa phương bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn về tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo mẫu quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này. Trường hợp thực hiện báo cáo qua trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn, cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm liên hệ với Sở Công Thương để được lập và cung cấp tài khoản. 

Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được báo cáo của cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa, Sở Công Thương có ý kiến phản hồi, yêu cầu bổ sung thông tin (nếu có).

Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu bổ sung thông tin của Sở Công Thương, cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm chỉnh sửa, bổ sung thông tin theo yêu cầu.

2. Trước ngày 31 tháng 03 hàng năm, Sở Công Thương báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng gửi Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững) bằng văn bản theo phương thức gửi trực tiếp hoặc thông qua dịch vụ bưu chính hoặc qua Trang thông tin điện tử https://dataenergy.vn theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III[2]. TỔ CHỨC THỰC HIỆN

 

Điều 7. Trách nhiệm của Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan phổ biến, tuyên truyền, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân có liên quan việc thực hiện các quy định của Thông tư này.

2. Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng đối với các cơ sở sản xuất nhựa thuộc đối tượng và phạm vi điều chỉnh tại Thông tư này.

3. Tổng hợp, thống kê số liệu định mức tiêu thụ năng lượng ngành công nghiệp nhựa từ báo cáo của các địa phương.

Điều 8. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Hàng năm, chủ trì hướng dẫn, đôn đốc, nhắc nhở, xây dựng kế hoạch kiểm tra và kiểm tra việc tuân thủ quy định định mức sử dụng năng lượng của các cơ sở sản xuất thuộc đối tượng áp dụng tại Thông tư này ở địa phương và xử lý các trường hợp vi phạm theo quy định của pháp luật.

2. Phối hợp với Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện định mức sử dụng năng lượng theo các nội dung của Thông tư này.

3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Điều 9. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất ngành nhựa

1. Quản lý, giám sát quá trình sản xuất để xác định lượng năng lượng đã tiêu thụ.

2.[3] (được bãi bỏ)

3. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Điều 6 của Thông tư này.

Điều 10. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 04 năm 2025 và thay thế Thông tư số 38/2016/TT-BCT ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Công Thương quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa.   

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.

 

BỘ CÔNG THƯƠNG
____________

Số: 13/VBHN-BCT

XÁC THỰC VĂN BẢN HỢP NHẤT

 

Hà Nội, ngày 13 tháng 3 năm 2026

 

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG




Nguyễn Hoàng Long

 

PHỤ LỤC I. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC CƠ SỞ SẢN XUẤT SẢN PHẨM NHỰA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

1. Phạm vi đo đạc, tính toán

Việc đo đạc, tính toán lượng năng lượng tiêu thụ thực hiện đối với dây chuyền sản xuất sản phẩm và năng lượng do các hệ thống thiết bị phụ trợ sử dụng phục vụ cho quá trình sản xuất ra sản phẩm (không bao gồm các khu vực khác như hành chính hay khu vực sản xuất các sản phẩm khác).

2. Thời gian đo đạc, tính toán: trong 01 (một) năm từ ngày 01 tháng 01 tới ngày 31 tháng 12.

3. Các thông số để xác định mức sử dụng năng lượng (SEC) trong các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa:

Thông số

Ý nghĩa (tính theo năm)

Đơn vị

Psx

Tổng điện năng sử dụng phục vụ sản xuất

kWh

Ptt

Điện năng sử dụng trực tiếp cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất

kWh

Ppt

Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất

kWh

P

Sản lượng sản phẩm

Tấn

4. Mức sử dụng năng lượng (SEC) cho sản phẩm nhóm i của cơ sở sản xuất nhựa được xác định như sau:

 (kWh/kg)                                          (1)

Trong đó:

- Psxi: tổng điện năng phục vụ sản xuất sản phẩm nhóm i;

- Pi: sản lượng của sản phẩm i.

Psxi được xác định theo công thức (2), cụ thể như sau:

Psxi = Ptti + Ppti                                                           (2)

Trong đó:

- Ptti: Điện năng sử dụng trực tiếp cho các thiết bị trong dây chuyền sản xuất sản phẩm nhóm i;

- Ppti: Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i.

* Riêng trường hợp sản xuất chai nhựa PET từ phôi PET, Psxi được xác định theo công thức (3), cụ thể như sau:

Psxi = 1,505xPtti + Ppti                                                  (3)

Ptti được xác định thông qua hệ thống đồng hồ đo trực tiếp tại bộ phận sản xuất chai.

Ppti được tính toán và xác định như sau:

- Trường hợp có thể tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất cho từng nhóm sản phẩm thông qua hệ thống đồng hồ đo, điện năng phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i được xác định từ hệ thống đồng hồ đo tương ứng.

- Trường hợp không thể tách được điện năng của hệ thống phụ trợ sản xuất cho từng nhóm sản phẩm thông qua hệ thống đồng hồ đo, điện năng phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i được xác định trên cơ sở tỷ lệ sản lượng của sản phẩm nhóm i trên tổng sản lượng các nhóm sản phẩm cùng sử dụng hệ thống phụ trợ, được xác định theo công thức (4) dưới đây:

                                                            (4)

Trong đó:

- Ppti: Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất sản phẩm nhóm i;

- Ppt: Điện năng sử dụng cho các thiết bị của hệ thống phụ trợ sản xuất các nhóm sản phẩm;

- Pi: Khối lượng sản phẩm nhóm i;

- P: Tổng khối lượng các nhóm sản phẩm cùng sử dụng hệ thống phụ trợ.

 

PHỤ LỤC II. MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

(Dùng cho S Công Thương)

UBND
SỞ CÔNG THƯƠNG
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số:...

...., ngày... tháng... năm

 

BÁO CÁO

TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH CÔNG NGHIỆP SẢN XUẤT NHỰA

năm...

Kính gửi: Bộ Công Thương (Vụ Tiết kiệm năng lượng và Phát triển bền vững)

Thực hiện quy định của Thông tư số.../.../TT-BCT ngày.... tháng.... năm 20… của Bộ Công Thương quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa, Sở Công Thương.... báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa thuộc địa bàn quản lý như sau:

I. Tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng trong ngành nhựa:

- Số cơ sở báo cáo:…… cơ sở

- Số cơ sở không báo cáo:…… cơ sở

TT

Tên cơ sở

1

 

2

 

3

 

 

- Số cơ sở đạt định mức sử dụng năng lượng:…… cơ sở

TT

Tên cơ sở

Mức sử dụng năng lượng (kWh/kg)

1

 

 

2

 

 

3

 

 

 

 

- Số cơ sở chưa đạt định mức sử dụng năng lượng:…… cơ sở

TT

Tên cơ sở

Mức sử dụng năng lượng (kWh/kg)

Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng và thời gian thực hiện

1

 

 

 

2

 

 

 

3

 

 

 

 

 

 

II. Đánh giá việc tuân thủ quy định của Thông tư số…../2024/TT-BCT

1. Về tình hình số lượng doanh nghiệp thuộc phạm vi và đối tượng điều chỉnh tại thông tư

- Tổng số doanh nghiệp:

- Số lượng doanh nghiệp thực hiện khai báo: chiếm…%

- Số lượng doanh nghiệp đạt định mức sử dụng năng lượng:……..  chiếm…%

- Số doanh nghiệp chưa đạt định mức sử dụng năng lượng:……… chiếm…%

2. Đánh giá nguyên nhân về các kết quả chưa đạt

3. Đề xuất, kiến nghị

 


Nơi nhận:
-
-

 

GIÁM ĐỐC
(ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

 

PHỤ LỤC III. MẪU BÁO CÁO TÌNH HÌNH THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG HÀNG NĂM
(Ban hành kèm theo Thông tư số 29/2024/TT-BCT ngày 25 tháng 12 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

(Dùng cho các cơ sở sản xuất trong ngành nhựa)

Tên cơ sở sản xuất
--------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số…..

…., ngày.... tháng.... năm....

 

BÁO CÁO THỰC HIỆN ĐỊNH MỨC SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG

Kính gửi: - Sở Công Thương tỉnh/thành phố

[Tên cơ sở sản xuất] báo cáo tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng năm [xxxx]

Ngày tháng năm nhận báo cáo

[Dành cho Sở Công Thương ghi]

Ngày tháng năm xử lý, xác nhận

[Dành cho Sở Công Thương ghi]

Phân ngành:………………………………………………………...…………

Tên cơ sở:…………………………………………………………..…………

Địa chỉ:…………………………….     [Tên Huyện....]     [Tên Tỉnh……]

Điện thoại:………………… Fax:………………….., Email:..………………

Trực thuộc (tên công ty mẹ):…………………………………………………

Địa chỉ:……………………. [Tên Huyện....]   [Tên Tỉnh…….]

Điện thoại:……………. Fax:…...……………………, Email:………...……

Chủ sở hữu: (Nhà nước/ thành phần kinh tế khác)

I. Thông tin về cơ sở và sản phẩm

Năm đưa cơ sở vào hoạt động

 

Năng lực sản xuất của cơ sở

Năng lực SX

Tên sản phẩm

Đơn vị đo (Tấn/năm)

Sản lượng theo thiết kế

Sản lượng năm báo cáo

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

….

 

 

 

Mức tiêu thụ năng lượng hiện tại (Số liệu báo cáo thực hiện trong năm trước)

Loi năng lượng

Khi lượng

Đơn vị

Mục đích sử dụng

Đin

 

kWh

 

II. Tình hình thực hiện định mức sử dụng năng lượng năm 20…… [xxxx]

a) Mức sử dụng năng lượng (SEC): (tính toán theo công thức trong Phụ lục I).

b) Tỷ lệ cải thiện mức sử dụng năng lượng so với năm trước: (= [(SECnăm trước - SEChiện tại)/ SECnăm trước] x 100%).

c) Dự kiến SECdự kiến năm tiếp theo: ………………………………………….

d) Khả năng đạt được định mức sử dụng năng lượng theo kế hoạch:………...

e) Đề xuất giải pháp và kế hoạch thực hiện để đạt được định mức sử dụng năng lượng (nếu cơ sở chưa đạt định mức sử dụng năng lượng):………………...

 

Người lập báo cáo
(Ký và ghi rõ họ, tên)

Giám đốc
(Ký tên và đóng dấu)

 

 

 

[1] Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương có căn cứ ban hành như sau:

“Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Nghị định số 78/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 187/2020/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 78/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật và Nghị định số 79/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ về kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa và xử lý văn bản quy phạm pháp luật;

Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP ngày 26/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương; Nghị định số 109/2025/NĐ-CP ngày 20 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Thanh tra Chính phủ; Nghị định số 193/2025/NĐ-CP ngày 02 tháng 7 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Địa chất và Khoáng sản;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.”

[2] Điều 3 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026 quy định như sau:

“Điều 3. Điều khoản thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

2. Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Chánh Văn phòng Bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Công Thương và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.”

[3] Khoản này được bãi bỏ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 của Thông tư số 12/2026/TT-BCT bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương, có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 5 năm 2026.

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗

Relations map

13/VBHN-BCT
Văn bản hợp nhất số 13/VBHN-BCT Thông tư quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa
In effect
↓ Documents affected by this document
Consolidates 15
29/2024/TT-BCT Thông tư số 29/2024/TT-BCT Quy định định mức sử dụng năng lượng trong ngành công nghiệp sản xuất nhựa In effect 19/2024/TT-BCT Thông tư số 19/2024/TT-BCT Sửa đổi 1:2024 QCVN 05A:2020/BCT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm In effect 09/2023/TT-BCT Thông tư số 09/2023/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT ngày 29 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về thực hiện giá bán điện và Thông tư số 25/2018/TT-BCT ngày 12 tháng 9 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Công Thương sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2014/TT-BCT. Expired 48/2020/TT-BCT Thông tư số 48/2020/TT-BCT ngày 21/12/2020 của bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn trong sản xuất, kinh doanh, sử dụng, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm In effect 06/2021/TT-BCT Thông tư số 06/2021/TT-BCT sửa đổi Thông tư 16/2014/TT-BCT quy định về thực hiện giá bán điện Expired 55/2018/NĐ-CP Nghị định số 55/2018/NĐ-CP Quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phân bón In effect 04/2017/TT-BCT Thông tư số 04/2017/TT-BCT Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 20/2011/TT-BCT ngày 12 tháng 5 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định bổ sung thủ tục nhập khẩu xe ô tô chở người loại từ 09 chỗ ngồi trở xuống Expired 115/2016/NĐ-CP Nghị định số 115/2016/NĐ-CP Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 163/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp Expired 06/2016/TT-BCT Thông tư số 06/2016/TT-BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2014/TT-BCT ngày 09 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về trình tự xây dựng, áp dụng biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ Expired 34/2013/TT-BCT Thông tư số 34/2013/TT-BCT Công bố lộ trình thực hiện hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam In effect 32/2014/TT-BCT Thông tư số 32/2014/TT-BCT Quy định về trình tự xây dựng, áp dụng Biểu giá chi phí tránh được và ban hành Hợp đồng mua bán điện mẫu cho các nhà máy thủy điện nhỏ Expired 16/2014/TT-BCT Thông tư số 16/2014/TT-BCT Quy định về thực hiện giá bán điện Expired 163/2013/NĐ-CP Nghị định số 163/2013/NĐ-CP Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hóa chất, phân bón và vật liệu nổ công nghiệp In effect 35/2011/TT-BCT Thông tư số 35/2011/TT-BCT Sửa đổi thủ tục hành chính tại Thông tư 19/2005/TT-BTM hướng dẫn quy định tại Nghị định 110/2005/NĐ-CP về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp Expired 19/2005/TT-BTM Thông tư số 19/2005/TT-BTM Hướng dẫn một số nội dung quy định tại Nghị định số 110/2005/NĐ-CP ngày 24/08/2005 của Chính phủ về quản lý hoạt động bán hàng đa cấp Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.