Thông tư số 38/2016/TT-BCT Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa

Thông tư số 38/2016/TT-BCT quy định về suất tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa từ năm 2017 đến 2025, áp dụng cho các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa và các tổ chức liên quan. Văn bản này đưa ra định mức tiêu hao năng lượng cụ thể cho từng loại sản phẩm nhựa và yêu cầu các cơ sở phải tuân thủ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

Số hiệu38/2016/TT-BCT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Công Thương
Người kýCao Quốc Hưng — Thứ trưởng
Cập nhật17/06/2026
NgànhCông Thương
Lĩnh vựcNăng Lượng
Ngày ban hành28/12/2016
Ngày áp dụng10/12/2017
Ngày hết hiệu lực01/04/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 38/2016/TT-BCT quy định về suất tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa từ năm 2017 đến 2025, áp dụng cho các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa và các tổ chức liên quan. Văn bản này đưa ra định mức tiêu hao năng lượng cụ thể cho từng loại sản phẩm nhựa và yêu cầu các cơ sở phải tuân thủ nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng.

Đối tượng áp dụng

Các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa, Sở Công Thương các địa phương, Tổng cục Năng lượng

Các điểm cốt lõi

  • Cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa phải đảm bảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức quy định tại Điều 5 (Điều 6.1).
  • Nếu cơ sở đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức, phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng (Điều 6.2).
  • Suất tiêu hao năng lượng của dự án đầu tư mới không được vượt quá định mức quy định tại Điều 5 giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 (Điều 6.3).
  • Khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa (Điều 7).
  • Cơ sở sản xuất phải báo cáo tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng hàng năm cho Sở Công Thương địa phương trước ngày 15 tháng 01 (Điều 10.2)

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tăng cường hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa, giảm chi phí sản xuất.
  • Yêu cầu các cơ sở sản xuất phải đầu tư công nghệ mới để đáp ứng định mức tiêu hao năng lượng có thể gây khó khăn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.
  • Giúp quản lý nhà nước kiểm soát tốt hơn việc sử dụng năng lượng trong ngành nhựa, góp phần tiết kiệm năng lượng quốc gia.

❓ Câu hỏi thường gặp

Định mức tiêu hao năng lượng cho sản phẩm nhựa bao gói (túi) giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 là bao nhiêu?

Đối với sản phẩm nhựa bao gói (túi), định mức tiêu hao năng lượng trong giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 là 0,55 kWh/kg.

Nếu cơ sở sản xuất có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức phải làm gì?

Cơ sở sản xuất phải lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo đạt được định mức tiêu hao năng lượng quy định (Điều 6.2).

Khi nào cơ sở sản xuất phải báo cáo tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng?

Cơ sở sản xuất phải báo cáo tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng năm trước cho Sở Công Thương địa phương trước ngày 15 tháng 01 hàng năm (Điều 10.2).

Nếu cơ sở chưa xác định được suất tiêu hao năng lượng phải làm gì?

Cơ sở sản xuất phải lắp đặt đầy đủ đồng hồ đo đếm điện năng để đảm bảo tính chính xác và báo cáo suất tiêu hao năng lượng thời gian còn lại trong năm (Điều 10.3).

Thông tư này có hiệu lực từ khi nào?

Thông tư số 38/2016/TT-BCT có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2017 (Điều 11).

Toàn văn

BỘ CÔNG THƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 38/2016/TT-BCT
Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2016

THÔNG TƯ

Quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa

                            

Căn cứ Nghị định số 95/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

Căn cứ Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Nghị định số 21/2011/NĐ-CP ngày 29 tháng 3 năm 2011 của Chính phủ Quy định chi tiết và giải pháp thi hành Luật Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Năng lượng;

Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành Thông tư quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa như sau.

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Thông tư này quy định định mức tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa trong giai đoạn đến hết năm 2020 và giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 đối với các sản phẩm sau:

a) Nhựa bao gói: bao gồm túi nhựa, chai nhựa và nhựa bao bì.

b) Nhựa vật liệu xây dựng: bao gồm các loại sản phẩm nhựa sử dụng trong xây dựng được sản xuất thông qua quá trình đùn tạo hình, không bao gồm các sản phẩm kết hợp các loại vật liệu khác (như cửa lõi thép hay tấm nhựa tráng nhôm...).

c) Nhựa gia dụng/Nhựa kỹ thuật: bao gồm các sản phẩm nhựa gia dụng và nhựa kỹ thuật sản xuất thông qua quá trình phun tạo hình.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa và các cơ quan, tổ chức khác có liên quan.

Điều 3. Giải thích từ ngữ

1. Suất tiêu hao năng lượng (SEC) là tổng mức năng lượng tiêu hao để sản xuất một đơn vị khối lượng sản phẩm.

2. Định mức tiêu hao năng lượng là suất tiêu hao năng lượng (SEC) tiên tiến tương ứng cho từng giai đoạn cụ thể quy định tại Thông tư này.

Chương II

ĐỊNH MỨC TIÊU HAO NĂNG LƯỢNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG TRONG NGÀNH NHỰA

Điều 4. Phương pháp xác định suất tiêu hao năng lượng

Suất tiêu hao năng lượng trong ngành nhựa được xác định theo phương pháp tại Phụ lục I Thông tư này.

Điều 5. Định mức tiêu hao năng lượng

1. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm nhựa giai đoạn đến hết năm 2020 

Nhựa bao gói (kWh/kg)

Nhựa vật liệu xây dựng (kWh/kg)

Nhựa gia dụng/ Nhựa kỹ thuật (kWh/kg)

Túi

Chai

Nhựa bao bì

0,7

1,96

0,79

0,46

1,27

2. Định mức tiêu hao năng lượng áp dụng cho các sản phẩm nhựa giai đoạn từ năm 2021 đến hết năm 2025 

Nhựa bao gói (kWh/kg)

Nhựa vật liệu xây dựng (kWh/kg)

Nhựa gia dụng/ Nhựa kỹ thuật (kWh/kg)

Túi

Chai

Nhựa bao bì

0,55

1,45

0,62

0,35

1,00

Điều 6. Yêu cầu về đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng

1. Cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa phải đảm bảo suất tiêu hao năng lượng không vượt quá định mức tiêu hao năng lượng theo quy định tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

2. Trường hợp suất tiêu hao năng lượng của cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa đang hoạt động có suất tiêu hao năng lượng cao hơn định mức tiêu hao năng lượng tương ứng đối với từng giai đoạn tại Khoản 1, Khoản 2 Điều 5 Thông tư này thì cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng để đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 5 Thông tư này.

3. Suất tiêu hao năng lượng của các dự án đầu tư mới không được vượt quá định mức tiêu thụ năng lượng được quy định tại Khoản 2 Điều 5 của Thông tư này.

Điều 7. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa

1. Việc lập và thực hiện các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa phải tận dụng tối đa các giải pháp quản lý và công nghệ.

2. Khuyến khích các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa áp dụng các tiêu chuẩn quản lý năng lượng tiên tiến và áp dụng các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong ngành nhựa quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này.

Chương III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Trách nhiệm của Tổng cục Năng lượng

1. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan hướng dẫn, tổ chức giám sát, kiểm tra tình hình thực hiện các nội dung của Thông tư này.

2. Phối hợp với Sở Công Thương các địa phương kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức năng lượng theo lộ trình.

3. Trên cơ sở kết quả kiểm tra, Tổng cục Năng lượng báo cáo Bộ trưởng Bộ Công Thương đối với những trường hợp không thực hiện đúng quy định tại Điều 5 Thông tư này và đề xuất biện pháp xử lý theo quy định pháp luật hiện hành.

Điều 9. Trách nhiệm của Sở Công Thương

1. Phối hợp với Tổng cục Năng lượng hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả theo các nội dung của Thông tư này.

2. Hàng năm, chủ trì thực hiện kiểm tra tình hình thực hiện định mức năng lượng, tính khả thi của các kế hoạch nhằm đảm bảo định mức tiêu hao năng lượng theo lộ trình (đối với các cơ sở sản xuất chưa đạt định mức) của các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa tại địa phương.

3. Hàng năm, tổng hợp tình hình thực hiện định mức năng lượng trong ngành nhựa tại địa phương và báo cáo Tổng cục Năng lượng, Bộ Công Thương trước ngày 31 tháng 01 năm sau theo quy định tại Phụ lục III Thông tư này.

Điều 10. Trách nhiệm của các cơ sở sản xuất, tổ chức, cá nhân

1. Tổ chức, cá nhân hoạt động trong ngành nhựa phải có kế hoạch để đáp ứng các quy định tại Điều 6 tại Thông tư này.

2. Trước ngày 15 tháng 01 hàng năm, các cơ sở sản xuất sản phẩm nhựa có trách nhiệm báo cáo gửi Sở Công Thương địa phương về tình hình thực hiện suất tiêu hao năng lượng năm trước của đơn vị theo quy định tại Phụ lục IV Thông tư này.

3. Trường hợp cơ sở xuất sản phẩm nhựa chưa thể xác định được suất tiêu hao năng lượng trong kỳ báo cáo, cơ sở sản xuất sản phẩm phải có trách nhiệm lắp đặt đầy đủ đồng hồ đo đếm điện năng để đảm bảo tính chính xác suất tiêu hao năng lượng của đơn vị và báo cáo suất tiêu hao năng lượng thời gian còn lại trong năm theo quy định tại Khoản 2 Điều này.

Điều 11. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 10 tháng 12 năm 2017.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề vướng mắc, các cơ quan, tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Công Thương để nghiên cứu, sửa đổi, bổ sung Thông tư./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG

(Đã ký)

Cao Quốc Hưng

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Tải văn bản

Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.