Quyết định này bổ sung thuế suất của mặt hàng clinker vào Danh mục hàng hóa và thuế suất để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ áp dụng thuế suất CEPT khi nhập khẩu clinker.
Các điểm cốt lõi
- Mặt hàng clinker thuộc nhóm 2523 được bổ sung vào Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho năm 2002.
- Thuế suất MFN của mặt hàng này là 10%, trong khi thuế suất CEPT là 20%.
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
- Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2002 và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu và chi phí sản xuất do thay đổi thuế suất CEPT, từ 10% lên 20%. Điều này có thể tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Thuế suất của mặt hàng clinker là bao nhiêu?
Thuế suất MFN của mặt hàng clinker là 10%, trong khi thuế suất CEPT là 20%.
Doanh nghiệp cần làm gì để áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT?
Doanh nghiệp cần tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2002 và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan.
Thuế suất CEPT của mặt hàng clinker là bao nhiêu?
Thuế suất CEPT của mặt hàng clinker là 20%.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2523 vào Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuếquan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002;
Căn cứ Công văn số 5408/VPCP-TCQT ngày 11/12/2000 của Văn phòng Chính phủ về Danh mục thuế quan CEPT/AFTA của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5291/VPCP-KHTH ngày 23/9/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu clinker,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Bổ sung mã số, tên và thuế suất của mặt hàng clinker thuộc nhóm 2523 vào Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002, cụ thể như sau:
Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất MFN (%) Thuế suất CEPT (%) Phân nhóm 2523 Xi măng poóc-lăng, xi măng có phèn, xi măng xỉ (xốp), xi măng xỉ sun-phát và xi măng đông cứng trong nước tương tự, đã hoặc chưa nhuộm màu hoặc ở dạng cờ-lanh-ke 2523 10 - Cờ-lanh-ke 2523 10 10 -- Cờ-lanh-ke trắng 30 20 523 10 90 -- Loại khác 40 20
Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Điều 1 của Quyếtđịnh này được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC ngày 28/5/2002 của Bộ Tài chính.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho các cơ quan hải quan từ 1/10/2002./.
THỨ TRƯỞNG
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: