Quyết định số 130/2002/QĐ-BTC Về việc bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2523 vào Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002.

Quyết định này bổ sung thuế suất của mặt hàng clinker vào Danh mục hàng hóa và thuế suất để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ áp dụng thuế suất CEPT khi nhập khẩu clinker.

문서 번호130/2002/QĐ-BTC
문서 유형결정
발행 기관Bộ Tài Chính
서명자Trương Chí Trung — Thứ trưởng
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일08. 10. 2002
발효일01. 10. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định này bổ sung thuế suất của mặt hàng clinker vào Danh mục hàng hóa và thuế suất để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002. Các doanh nghiệp nhập khẩu sẽ áp dụng thuế suất CEPT khi nhập khẩu clinker.

핵심 사항

  • Mặt hàng clinker thuộc nhóm 2523 được bổ sung vào Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) cho năm 2002.
  • Thuế suất MFN của mặt hàng này là 10%, trong khi thuế suất CEPT là 20%.
  • Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Quyết định này được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.
  • Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2002 và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Doanh nghiệp sẽ phải điều chỉnh kế hoạch nhập khẩu và chi phí sản xuất do thay đổi thuế suất CEPT, từ 10% lên 20%. Điều này có thể tăng chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

❓ 자주 묻는 질문

Thuế suất của mặt hàng clinker là bao nhiêu?

Thuế suất MFN của mặt hàng clinker là 10%, trong khi thuế suất CEPT là 20%.

Doanh nghiệp cần làm gì để áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT?

Doanh nghiệp cần tuân thủ theo quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC của Bộ Tài chính.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2002 và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho cơ quan hải quan.

Thuế suất CEPT của mặt hàng clinker là bao nhiêu?

Thuế suất CEPT của mặt hàng clinker là 20%.

전문

BỘ TÀI CHÍNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 130/2002/QĐ-BTC
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung tên và thuế suất của một số mặt hàng thuộc nhóm 2523 vào Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuếquan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002

 

BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH

Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;

Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;

Căn cứ Nghị định số 21/2002/NĐ-CP ngày 28/2/2002 của Chính phủ về ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002;

Căn cứ Công văn số 5408/VPCP-TCQT ngày 11/12/2000 của Văn phòng Chính phủ về Danh mục thuế quan CEPT/AFTA của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2006;

Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 5291/VPCP-KHTH ngày 23/9/2002 của Văn phòng Chính phủ về việc giảm thuế suất thuế nhập khẩu clinker,

 

QUYẾT ĐNH:

Điều 1. Bổ sung mã số, tên và thuế suất của mặt hàng clinker thuộc nhóm 2523 vào Danh mục hàng hóa và thuế suất của Việt Nam để thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (CEPT) của các nước ASEAN cho năm 2002, cụ thể như sau:

Mã số Mô tả nhóm, mặt hàng Thuế suất MFN (%) Thuế suất CEPT (%) Phân nhóm 2523 Xi măng poóc-lăng, xi măng có phèn, xi măng xỉ (xốp), xi măng xỉ sun-phát và xi măng đông cứng trong nước tương tự, đã hoặc chưa nhuộm màu hoặc ở dạng cờ-lanh-ke 2523 10 - Cờ-lanh-ke 2523 10 10 -- Cờ-lanh-ke trắng 30 20 523 10 90 -- Loại khác 40 20

Điều 2. Hàng hóa nhập khẩu thuộc diện áp dụng thuế suất ưu đãi CEPT quy định tại Điều 1 của Quyếtđịnh này được thực hiện theo các quy định tại Thông tư số 47/2002/TT-BTC ngày 28/5/2002 của Bộ Tài chính.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng nhập khẩu đã nộp cho các cơ quan hải quan từ 1/10/2002./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
(Đã ký)
Trương Chí Trung
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.