Thông tư số 131/1998/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Quyết định số 143/1998/QĐ-TTg về việc sửa đổi chế độ thuế xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch. Văn bản này quy định đối tượng chịu thuế và nộp thuế, thời hạn nộp thuế, tờ khai hàng hóa và biên lai thuế.
적용 범위
Các tổ chức kinh tế được Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch
핵심 사항
- chịu thuế: Tất cả hàng hoá được phép xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới (Điều 1.1)
- nộp thuế: Các tổ chức kinh tế có giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch (Điều 1.2)
- Thời hạn nộp thuế: Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam (Điểm c, mục 3 Điều 17 Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu)
- Tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu: Sử dụng mẫu tờ khai 8E do Tổng cục Hải quan ban hành
- Biên lai thuế: Sử dụng mẫu biên lai CTT 52 từ ngày 01/01/1999
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giúp tăng cường quản lý và thu ngân sách nhà nước đối với hoạt động xuất nhập khẩu tiểu ngạch
- Đưa ra quy định cụ thể về thời hạn nộp thuế, tờ khai hàng hóa và biên lai thuế giúp doanh nghiệp tuân thủ pháp luật dễ dàng hơn
- Tạo gánh nặng cho các doanh nghiệp nhỏ chưa quen thuộc với quy trình hải quan chính ngạch
❓ 자주 묻는 질문
Đối tượng nào phải nộp thuế xuất nhập khẩu tiểu ngạch?
Các tổ chức kinh tế được Chủ tịch UBND tỉnh cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch.
Thời hạn nộp thuế là khi nào?
Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam.
Mẫu tờ khai hàng hóa xuất nhập khẩu hiện hành là gì?
Sử dụng mẫu tờ khai 8E do Tổng cục Hải quan ban hành.
Biên lai thuế xuất nhập khẩu sử dụng mẫu nào?
Mẫu biên lai CTT 52 từ ngày 01/01/1999.
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 131/1998/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 01 tháng 10 năm 1998 |
THÔNG TƯ
CỦA BỘ TÀI CHÍNH SỐ 131/1998/TT/BTC NGÀY 01 THÁNG 10 NĂM 1998 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYẾT ĐỊNH SỐ 143/1998/QĐ-TTG NGÀY 8/8/1998 CỦA THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ VỀ VIỆC SỬA ĐỔI CHẾ ĐỘ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU TIỂU NGẠCH
Thi hành Quyết định số 143/1998/QĐ-TTg ngày 8/8/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi chế độ thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch; căn cứ điểm c, mục 3 Điều 17, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và Thông tư hướng dẫn số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính, Bộ Tài chính hướng dẫn việc thực hiện về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới như sau:
Các hoạt động xuất nhập khẩu qua biên giới theo hình thức tiểu ngạch được áp dụng các quy định của chế độ thuế xuất nhập khẩu chính ngạch hiện hành. Tuy nhiên các quy định dưới đây vẫn được tạm thời áp dụng:
1. Đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế
1.1. Đối tượng chịu thuế: Tất cả hàng hoá được phép xuất nhập khẩu tiểu ngạch biên giới phù hợp với các quy định của Chính phủ về xuất nhập khẩu tiểu ngạch ở từng vùng biên giới đều là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới.
1.2. Đối tượng nộp thuế: Các đối tượng thuộc các thành phần kinh tế được Chủ tịch UBND tỉnh có biên giới đất liền cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu tiểu ngạch tham gia xuất nhập khẩu các mặt hàng như quy định tại điểm 1.1 trên đây đều là đối tượng nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu tiểu ngạch biên giới.
2. Các quy định về Biểu thuế, căn cứ tính thuế, cách tính thuế, xử lý vi phạm và khiếu nại, chế độ báo cáo kết quả thu nộp thuế: thực hiện theo quy định tại Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ và Thông tư số 72A TC/TCT ngày 30/8/1993 của Bộ Tài chính.
3. Thời hạn nộp thuế: Nộp ngay khi xuất khẩu hàng ra nước ngoài hoặc nhập khẩu hàng vào Việt Nam (quy định tại điểm c, mục 3, Điều 17, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng xuất khẩu, nhập khẩu tiểu ngạch).
4. Tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu và Biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu.
4.1. Tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu: Trong khi Tổng cục Hải quan chưa kịp nghiên cứu ban hành mẫu tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu mới, trước mắt vẫn thực hiện theo mẫu tờ khai 8E do Tổng cục Hải quan ban hành.
4.2. Biên lai thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Đến hết ngày 31/12/1998 vẫn thực hiện mẫu biên lai CTT 34a, từ ngày 1/1/1999 thực hiện theo thống nhất theo mẫu biên lai CTT 52 ban hành kèm theo Quyết định số 1042/1998/QĐ/BTC ngày 15/8/1998 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc Ban hành mẫu biên lai thuế.
Thông tư này có hiệu lực thi hành đối với các tờ khai hàng hoá xuất nhập khẩu tiểu ngạch đăng ký từ ngày 24/8/1998.
Mọi quy định trước đây trái với quy định tại Thông tư này đều bãi bỏ.
Phạm Văn Trọng
(Đã Ký)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: