Nghị quyết số 131/2002/NQ-UBTVQH10 Quy định một số điểm về việc thi hành Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.

Nghị quyết số 131/2002/NQ-UBTVQH10 quy định về việc thi hành Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân. Nghị quyết áp dụng cho các Thẩm phán và Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 và những người điều động đến công tác tại ngành Tòa án hoặc Kiểm sát có đủ tiêu chuẩn khác.

문서 번호131/2002/NQ-UBTVQH10
문서 유형결의
발행 기관Tài Khoản Trung Ương
서명자Nguyễn Văn An — Chủ tịch
업데이트30. 06. 2026
분야Chưa Phân Loại
발행일04. 10. 2002
발효일15. 10. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Nghị quyết số 131/2002/NQ-UBTVQH10 quy định về việc thi hành Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân. Nghị quyết áp dụng cho các Thẩm phán và Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 và những người điều động đến công tác tại ngành Tòa án hoặc Kiểm sát có đủ tiêu chuẩn khác.

적용 범위

Các Thẩm phán, Kiểm sát viên của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002; người điều động đến công tác tại ngành Tòa án hoặc Kiểm sát có đủ tiêu chuẩn khác.

핵심 사항

  • Các Thẩm phán và Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi hết nhiệm kỳ năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm hoặc đến ngày 15 tháng 10 năm 2005.
  • Người điều động đến công tác tại ngành Tòa án nhân dân hoặc Kiểm sát nhân dân có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán hoặc Kiểm sát viên nếu có đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định của Pháp lệnh.
  • Trong nhiệm kỳ mới, những người được tuyển chọn và bổ nhiệm phải học tập để có trình độ cử nhân luật.

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Giúp đảm bảo tính ổn định trong công tác Tòa án và Kiểm sát; tạo điều kiện cho những người chưa đủ điều kiện nhưng có năng lực được bổ nhiệm.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây ra gánh nặng về mặt học tập đối với những người mới được tuyển chọn và bổ nhiệm.

❓ 자주 묻는 질문

Các Thẩm phán và Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 có thể làm việc đến khi nào?

Các Thẩm phán và Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi hết nhiệm kỳ năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm hoặc đến ngày 15 tháng 10 năm 2005.

Người điều động đến công tác tại ngành Tòa án nhân dân có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán nếu họ chưa có trình độ cử nhân luật?

Có, người điều động đến công tác tại ngành Tòa án nhân dân tuy chưa có đủ thời gian làm công tác pháp luật, chưa được đào tạo về nghiệp vụ xét xử nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân thì vẫn có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán.

Trong bao lâu người điều động đến công tác tại ngành Kiểm sát nhân dân mới phải học tập để có trình độ cử nhân luật?

Trong nhiệm kỳ mới, những người được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên phải học tập để có trình độ cử nhân luật.

Các Thẩm phán và Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 có thể tiếp tục làm việc nếu họ chưa có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ xét xử?

Có, các Thẩm phán và Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 vẫn có thể tiếp tục làm việc nếu họ có đủ các tiêu chuẩn khác quy định tại Pháp lệnh.

Nghị quyết này áp dụng cho ai?

Nghị quyết áp dụng cho các Thẩm phán, Kiểm sát viên của Tòa án nhân dân tối cao và Viện kiểm sát nhân dân tối cao được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002; người điều động đến công tác tại ngành Tòa án hoặc Kiểm sát có đủ tiêu chuẩn khác.

전문

UỶ BAN THƯỜNG VỤ QUỐC HỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 131/2002/NQ-UBTVQH10
Hà Nội, ngày 4 tháng 10 năm 2002

NGHỊ QUYẾT

Quy định một số điểm về việc thi hành Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân

 

ỦY BAN THƯỜNG VỤ QUỐC

HỘI NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội Khóa X, kỳ họp thứ 10;

Căn cứ vào Luật Tổ chức Quốc hội; 

Theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao và Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

 

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân được Ủy ban Thường vụ Quốc hội thông qua ngày 04 tháng 10 năm 2002, có hiệu lực thi hành từ ngày 15 tháng 10 năm 2002.

Điều 2

1. Các Thẩm phán được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 tiếp tục làm nhiệm vụ cho đến khi hết nhiệm kỳ năm năm, kể từ ngày được bổ nhiệm.

2. Đối với những Thẩm phán được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002, khi xét bổ nhiệm lại tuy chưa có trình độ cử nhân luật, chưa có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ xét xử mà có đủ các tiêu chuẩn khác quy định tại Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân thì vẫn có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm lại làm Thẩm phán nhưng trong nhiệm kỳ mới phải học tập để có trình độ cử nhân luật.

3. Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tại ngành Tòa án nhân dân, tuy chưa có đủ thời gian làm công tác pháp luật, chưa được đào tạo về nghiệp vụ xét xử, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định của Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Thẩm phán.

Điều 3

1. Các Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002 tiếp tục làm nhiệm vụ đến ngày 15 tháng 10 năm 2005.

2. Đối với những Kiểm sát viên được bổ nhiệm trước ngày 15 tháng 10 năm 2002, khi xét bổ nhiệm lại tuy chưa có trình độ cử nhân luật, chưa có chứng chỉ đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát mà có đủ các tiêu chuẩn khác quy định tại Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thì vẫn có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm lại làm Kiểm sát viên nhưng trong nhiệm kỳ mới phải học tập để có trình độ cử nhân luật.

3. Trong trường hợp đặc biệt, người được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền điều động đến công tác tại ngành Kiểm sát nhân dân, tuy chưa có đủ thời gian làm công tác pháp luật, chưa được đào tạo về nghiệp vụ kiểm sát, nhưng có đủ các tiêu chuẩn khác theo quy định của Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân thì có thể được tuyển chọn và bổ nhiệm làm Kiểm sát viên.

Điều 4

Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm thực hiện và hướng dẫn thi hành Nghị quyết này.

TM. Uỷ ban Thường vụ Quốc hội
CHỦ TỊCH
(Đã ký)
Nguyễn Văn An
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

131/2002/NQ-UBTVQH10
Nghị quyết số 131/2002/NQ-UBTVQH10 Quy định một số điểm về việc thi hành Pháp lệnh Thẩm phán và hội thẩm Tòa án nhân dân, Pháp lệnh Kiểm sát viên Viện kiểm sát nhân dân.
발효 중

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.