Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg Về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn

Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg quy định cơ chế tài chính cho chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và làng nghề ở nông thôn. Quyết định áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và yêu cầu huy động nguồn lực từ dân và ngân sách nhà nước, đồng thời sử dụng vốn tín dụng ưu đãi.

Document No.132/2001/QĐ-TTg
Document typeDecision
Issuing authorityBộ Tài Chính
Signed byNguyễn Công Tạn — Phó Thủ tướng
Updated01/07/2026
SectorTài Chính
FieldChưa Phân Loại
Issued date07/09/2001
Effective date22/09/2001
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg quy định cơ chế tài chính cho chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản và làng nghề ở nông thôn. Quyết định áp dụng cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và yêu cầu huy động nguồn lực từ dân và ngân sách nhà nước, đồng thời sử dụng vốn tín dụng ưu đãi.

Scope of application

Các Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản; các địa phương.

Key points

  • Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt dự án đầu tư.
  • Các dự án phải được thực hiện bằng việc huy động đóng góp của nhân dân chủ yếu và hỗ trợ từ ngân sách nhà nước.
  • Nhà nước dành một khoản vốn tín dụng ưu đãi với lãi suất bằng không cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để vay thực hiện các dự án.
  • Thời gian hoàn trả nợ là 4 năm đối với các tỉnh bình thường và 5 năm đối với các tỉnh miền núi hoặc có nguồn thu ngân sách khó khăn.
  • Bộ Tài chính quyết định mức vốn tín dụng cho vay từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn, cải thiện điều kiện sống và sản xuất.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí trả nợ vay có thể tạo áp lực lên ngân sách địa phương.

❓ Frequently asked questions

Có bao nhiêu tỷ đồng được dành cho vốn tín dụng ưu đãi?

1000 tỷ đồng từ nguồn vốn tín dụng đầu tư.

Thời gian hoàn trả nợ là bao lâu?

4 năm đối với các tỉnh bình thường và 5 năm đối với các tỉnh miền núi hoặc có nguồn thu ngân sách khó khăn.

Nhà nước hỗ trợ như thế nào cho các dự án?

Huy động đóng góp của nhân dân, hỗ trợ từ ngân sách nhà nước và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi.

Ai chịu trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt dự án đầu tư?

Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

Có bao nhiêu tỷ đồng được dành từ Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg?

500 tỷ đồng giao theo Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg.

Full text

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
********
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
********
Số: 132/2001/QĐ-TTg Hà Nội, ngày 07 tháng 9 năm 2001

QUYẾT ĐỊNH

Về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn

THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;

Căn cứ Nghị quyết số 05/2001/NQ-CP ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Chính phủ;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Tài chính,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Nhà nước khuyến khích các địa phương huy động mọi nguồn lực và tổ chức thực hiện có hiệu quả chương trình phát triển cơ sở hạ tầng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn.

Điều 2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thẩm tra, xét duyệt các dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn theo các quy định hiện hành.

Điều 3. Về cơ chế tài chính:

1. Nguồn vốn đóng góp của dân và hỗ trợ của ngân sách Nhà nước:

Các dự án đầu tư xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn phải được thực hiện bằng việc huy động đóng góp của nhân dân là chủ yếu ( bằng tiền, hiện vật, ngày công...), nhà nước xem xét để hỗ trợ một phần; ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm cân đối ngân sách địa phương hàng năm để xử lý ( từ nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung, từ các nguồn vốn đầu tư trở lại theo Nghị quyết Quốc hội...); mức đầu tư cụ thể do uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố Trung ương trình Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định.

Đối với các tỉnh miền núi, các tỉnh có nguồn thu ngân sách và các nguồn thu được để lại đầu tư không lớn, ngân sách Trung ương hỗ trợ một phần thông qua kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản hàng năm của địa phương.

2. Về vốn tín dụng:

Ngoài phần vốn đóng góp của dân và hỗ trợ của ngân sách Nhà nước như quy định tại khoản 1 Điều 3, Nhà nước dành một khoản vốn tín dụng ưu đãi với lãi suất bằng không (0%) cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương để vay thực hiện các dự án về phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn. Nguồn vốn tín dụng ưu đãi này được cân đối chung trong nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và được bố trí theo kế hoạch hàng năm.

a) Cơ chế cho vay: Trong năm kế hoạch, nếu ngân sách địa phương không đảm bảo đủ vốn để thực hiện các chương trình nêu trên thì được vay từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi theo quy định để đầu tư.

b) Thời gian hoàn trả vốn vay: Sau 1 năm bắt đầu trả nợ, thời gian hoàn trả vốn là 4 năm; riêng đối với các tỉnh miền núi, tỉnh có nguồn thu ngân sách khó khăn, thời gian hoàn trả nợ không quá 5 năm đối với từng khoản vay.

c) Nguồn trả nợ vay: Từ nguồn thu được để lại đầu tư theo Nghị quyết của Quốc hội, vốn sự nghiệp kinh tế cân đối trong ngân sách địa phương và nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản tập trung hàng năm được ghi kế hoạch dùng để trả nợ vay.

Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có cam kết bằng văn bản bố trí đủ vốn trả nợ vay vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương.

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1. ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm:

a) Phê duyệt dự án đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn trên địa bàn; cân đối các nguồn vốn đầu tư để thực hiện;

b) Xác định tổng mức vốn đầu tư và phân khai các nguồn vốn cụ thể cho từng lĩnh vực vốn đầu tư đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn. Trong đó: Cân đối các nguồn vốn do địa phương tự huy động; số vốn thiếu đề nghị cho ngân sách địa phương vay; lập kế hoạch vay, trả nợ vay gửi Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính và Qũy Hỗ trợ phát triển.

2. Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan cân đối trình Thủ tướng Chính phủ quyết định mức hỗ trợ nguồn vốn đầu tư từ ngân sách và mức vốn tín dụng cho vay hàng năm cho các địa phương để thực hiện kế hoạch làm đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề nông thôn;

3. Hàng năm, Bộ Tài chính căn cứ vào tổng mức vốn đầu tư và vốn vay cho đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn được phê duyệt, căn cứ khả năng trả nợ của ngân sách địa phương, quyết định mức vốn tín dụng cho vay từng tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; bố trí nguồn vốn để bù khoản chênh lệch lãi suất và phí cho vay cho Qũy Hỗ trợ phát triển theo chế độ quy định.

4. Qũy Hỗ trợ phát triển thực hiện việc cho các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương vay vốn (không trực tiếp cho vay từng dự án cụ thể), có trách nhiệm thu hồi vốn vay khi đến hạn; tính toán nhu cầu cần được cấp bù lãi suất và phí theo chế độ quy định gửi Bộ Tài chính. Định kỳ báo cáo Thủ tướng Chính phủ kết quả thực hiện và gửi các Bộ, ngành có liên quan.

5. Năm 2001, Nhà nước dành 1000 tỷ đồng từ nguồn vốn tín dụng đầu tư (ngoài chỉ tiêu 500 tỷ đồng giao theo Quyết định số 41/2001/QĐ-TTg ngày 26 tháng 3 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ) để cho các địa phương vay theo nội dung Quyết định này và dự án thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương theo Quyết định số 66/2000/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2000 của Thủ tướng Chính phủ.

Điều 5. Bộ Giao thông vận tải, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Thủy sản phối hợp với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hướng dẫn việc thực hiện xây dựng đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản đối với các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương theo chức năng, nhiệm vụ được giao.

Điều 6. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ký.

Điều 7. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ
PHÓ THỦ TƯỚNG
(Đã ký)

Nguyễn Công Tạn

 

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Referenced by 4
04/2003/TT-BTC Thông tư số 04/2003/TT-BTC Hướng dẫn một số vấn đề về tài chính thực hiện Quyết định số 80/2002/QÐ-TTg ngày 24/6/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chính sách khuyến khích tiêu thụ nông sản hàng hoá thông qua hợp đồng. In effect 43/2006/QĐ-UBND Quyết định số 43/2006/QĐ-UBND Về việc Phân bổ vốn chuẩn bị đầu tư, vốn quy hoạch, vốn ưu đãi đầu tư, kế hoạch năm 2006 Expired
132/2001/QĐ-TTg
Quyết định số 132/2001/QĐ-TTg Về cơ chế tài chính thực hiện chương trình phát triển đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thủy sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn
In effect
↓ Documents affected by this document
Related 11
03/2012/NQ-HĐND Nghị quyết số 03/2012/NQ-HĐND Về việc thông qua Đề án sử dụng nhân viên y tế thôn kiêm nhiệm cô đỡ thôn bản đối với các thôn thuộc xã miền núi, vùng khó khăn của tỉnh đến năm 2020 Expired 04/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 04/2009/NQ-HĐND Về Sửa đổi, bổ sung chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút và sử dụng cán bộ; chính sách thu hút, đào tạo, đãi ngộ đối với bác sỹ, dược sỹ đại học và cán bộ y tế cơ sở Expired 14/2009/QĐ-UBND Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND Về việc thành lập Ban Bồi thường, giải phóng mặt bằng quận Thủ Đức In effect 23/2013/QĐ-UBND Quyết định số 23/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về chính sách đào tạo, bồi dưỡng, đãi ngộ, thu hút và tạo nguồn nhân lực có chất lượng của tỉnh Quảng Trị giai đoạn 2013 - 2020 Expired 42/2016/QĐ-UBND Quyết định số 42/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy định về định mức xây dựng, phân bổ dự toán và quyết toán kinh phí đối với nhiệm vụ khoa học và công nghệ có sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Expired 10/2012/NQ-HĐND Quyết định số 10/2012/NQ-HĐND Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên Expired 29/2012/QĐ-UBND Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định việc luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính trong lĩnh vực đất đai của các tổ chức trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa. Expired 79/2001/TT-BTC Thông tư số 79/2001/TT-BTC hướng dẫn cơ chế tài chính để thực hiện các dự án đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn Expired 17/2002/QĐ-BTC Quyết định số 17/2002/QĐ-BTC Về phân bổ mức vốn vay tín dụng ưu đãi để thực hiện chương trình kiên cố hoá kênh mương, đường giao thông nông thôn, cơ sở hạ tầng nuôi trồng thuỷ sản, cơ sở hạ tầng làng nghề ở nông thôn năm 2002 In effect 25/2016/NQ-HĐND Nghị quyết số 25/2016/NQ-HĐND Về phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh An Giang năm 2015 In effect
References 4
234/QĐ-UBND Quyết định số 234/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án phát triển khu, cụm, tuyến công nghiệp và làng nghề tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006-2010 In effect

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.