Quyết định số 1324/2002/QĐ-BGTVT Về việc công bố cầu cảng số 2 cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam

Quyết định số 1324/2002/QĐ-BGTVT công bố cầu cảng số 2 tại cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam có thể tiếp nhận tàu thuyền trong nước và quốc tế với trọng tải tối đa là 6.600 DWT. Quyết định này quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải cũng như các loại phí phải thu.

문서 번호1324/2002/QĐ-BGTVT
문서 유형결정
발행 기관Bộ Xây Dựng
서명자Phạm Thế Minh — Thứ trưởng
업데이트12. 06. 2026
산업Giao Thông Vận Tải
분야Hàng Hải
발행일10. 05. 2002
발효일10. 05. 2002
효력 만료일
상태발효 중
✦ 스마트 요약

Quyết định số 1324/2002/QĐ-BGTVT công bố cầu cảng số 2 tại cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam có thể tiếp nhận tàu thuyền trong nước và quốc tế với trọng tải tối đa là 6.600 DWT. Quyết định này quy định về quản lý nhà nước chuyên ngành hàng hải cũng như các loại phí phải thu.

적용 범위

Cục Hàng hải Việt Nam, Cảng vụ Đà Nẵng, Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam và cảng Kỳ Hà

핵심 사항

  • Cầu cảng số 2 tại cảng Kỳ Hà được công bố để tiếp nhận tàu thuyền có trọng tải tối đa là 6.600 DWT (Điều 1)
  • Cảng vụ Đà Nẵng quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cầu cảng này và thu các loại phí như phí trọng tải, phí đảm bảo hàng hải, phí neo đậu tại vũng, vịnh, lệ phí thủ tục (Điều 2)
  • Giám đốc Cảng Kỳ Hà chịu trách nhiệm tổ chức kinh doanh khai thác cầu cảng an toàn và thu các loại giá, phí như phí cầu cảng, giá xếp dỡ (Điều 3)
  • Quyết định có hiệu lực kể từ ngày ký (Điều 4)
  • Các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động vận tải biển tại cảng Kỳ Hà, thúc đẩy kinh tế địa phương
  • Nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về hàng hải và thu phí từ các tàu thuyền sử dụng cầu cảng

❓ 자주 묻는 질문

Cầu cảng số 2 tại cảng Kỳ Hà có thể tiếp nhận tàu thuyền với trọng tải tối đa bao nhiêu?

Tàu thuyền có trọng tải tối đa là 6.600 DWT.

Ai chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cầu cảng số 2 cảng Kỳ Hà?

Cảng vụ Đà Nẵng chịu trách nhiệm quản lý nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cầu cảng này.

전문

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 1324/2002/QĐ-BGTVT
Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2002

QUYẾT ĐỊNH

Về việc công bố cầu cảng số 2 cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam

BỘ TRƯỞNG BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

- Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày22/3/1994 của Chính phủ quy định về nhiệm vụ, quyền hạn, trách nhiệm quản lý nhà nước và cơ cấu tổ chức bộ máy của Bộ Giao thông vận tải.

- Căn cứ Nghị định số 24/2001/NĐ-CP ngày 30/5/2001 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý hoạt động hàng hải tại cảng biển và các khu vực hàng hải ở Việt Nam ban hành kèm theo Nghị định số 13/CP ngày 25/5/1994 của Chính phủ;

- Xét đề nghị của Cục Hàng hải Việt Nam tại công văn số 587/CHHVN-BCB ngày 9/5/2002 và Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam tại công văn số 619/UB-KTTH ngày 16/4/2002 về việc công bố cầu tầu số 2 cảng Kỳ Hà, tỉnh Quảng Nam.

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1. Nay công bố cầu cảng số 2 cảng Kỳ Hà thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Nam được tiếp nhận tầu thuyền trong nước và nước ngoài có trọng tải đến 6.600 DWT với mớn nước phù hợp độ sâu vùng nước trước cầu cảng và luồng tầu (theo thông báo hàng hải) vào, ra để làm hàng. Vùng đón trả hoa tiêu với tâm tại vị trí có toạ độ: Vĩ độ: 150C 29’, 5 N; Kinh độ: 108041’, 7 E và bán kính 0,5 hải lý.

Điều 2.

1. Cảng vụ Đà Nẵng chịu trách nhiệm quản lý Nhà nước chuyên ngành về hàng hải tại cầu cảng số 2 cảng Kỳ Hà và căn cứ điều kiện thực tế độ sâu luồng tầu, thủy điện trước cầu cảng và điều kiện bảo đảm an toàn hàng hải khác để cho phép tầu thuyền vào, ra cầu cảng làm hàng.

2. Cảng vụ Đà Nẵng được thu các loại phí như sau:

- Phí trọng tải;

- Phí đảm bảo hàng hải;

- Phí neo đậu tại vũng, vịnh;

- Lệ phí thủ tục;

- Các loại giá, phí khác nếu Cảng vụ Đà Nẵng trực tiếp thực hiện.

Điều 3. Giám đốc Cảng Kỳ Hà chịu trách nhiệm tổ chức kinh doanh khai thác cầu cảng số 2 cảng Kỳ Hà an toàn, đúng mục đích và được thu các loại giá, phí như sau:

Phí cầu cảng;

- Giá xếp dỡ;

- Các loại giá, phí khác nếu cảng Kỳ Hà theo quy định của pháp luật.

Điều 4.

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

2. Các ông Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế - Vận tải, Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Phạm Thế Minh
이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.