Quyết định số 133/2005/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập Ban Chỉ huy quân sự tại các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7. Các ban chỉ huy này sẽ thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.
Đối tượng áp dụng
Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.
Các điểm cốt lõi
- Ban Chỉ huy quân sự các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được thành lập tại 50 đơn vị thuộc hai Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.
- Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự thực hiện theo quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP và Nghị định số 119/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Tăng cường sự phối hợp giữa quân đội với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để nâng cao hiệu quả công tác quốc phòng.
- Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về quản lý và tổ chức cho các đơn vị liên quan.
❓ Câu hỏi thường gặp
Có bao nhiêu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức được thành lập Ban Chỉ huy quân sự?
50 bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.
Ban Chỉ huy quân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ như thế nào?
Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự được quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP và Nghị định số 119/2004/NĐ-CP của Chính phủ.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7 bao gồm những đơn vị nào?
Các đơn vị bao gồm: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Bưu chính - Viễn thông, Bộ Tư pháp, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Uỷ ban Thể dục thể thao, Uỷ ban dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Ban Dân vận Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Tổng công ty Than Việt Nam, Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Xi măng Việt Nam.
Có bao nhiêu đơn vị thuộc Quân khu 7?
2 đơn vị thuộc Quân khu 7: Tổng công ty Cao su Việt Nam và Tổng công ty Lương thực miền Nam.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự
các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương
BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996; đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002;
Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;
Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;
Căn cứ Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương;
Theo đề nghị của đồng chí Tổng Tham mưu trưởng,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban Chỉ huy quân sự của 50 bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.
(có danh sách kèm theo)
Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban Chỉ huy quân sự thực hiện theo quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004, Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.
Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân khu Thủ đô, Tư lệnh Quân khu 7, Thủ trưởng các Bộ, ngành, các cơ quan tổ chức ở Trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô, Quân khu 7 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
DANH SÁCH BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ
CÁC BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TỔ CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG
(Kèm theo Quyết định số 133/2005/QĐ-BQP ngày 12/09/2005
của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)
A. Địa bàn Quân khu Thủ đô:
1. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Giáo dục và Đào tạo
2. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Xây dựng
3. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Y tế
4. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Văn hóa -Thông tin
5. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Công nghiệp
6. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Khoa học và Công nghệ
7. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Giao thông vận tải
8. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Thủy sản
9. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
10. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Lao động Thương binh và Xã hội
11. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Nội vụ
12. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Kế hoạch và Đầu tư
13. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Ngoại giao
14. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Thương mại
15. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Tài chính
16. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Bưu chính - Viễn thông
17. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Tư pháp
18. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Tài chính
19. Ban Chỉ huy quân sự Văn phòng Quốc hội
20. Ban Chỉ huy quân sự Văn phòng Chính phủ
21. Ban Chỉ huy quân sự Ban Cơ yếu Chính phủ
22. Ban Chỉ huy quân sự Thanh tra Chính phủ
23. Ban Chỉ huy quân sự Tổng cục Thống kê
24. Ban Chỉ huy quân sự Tổng cục Du lịch
25. Ban Chỉ huy quân sự Uỷ ban Thể dục thể thao
26. Ban Chỉ huy quân sự Uỷ ban dân tộc
27. Ban Chỉ huy quân sự Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
28. Ban Chỉ huy quân sự Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
29. Ban Chỉ huy quân sự Viện Khoa học Xã hội Việt Nam
30. Ban Chỉ huy quân sự Đài Tiếng nói Việt Nam
31. Ban Chỉ huy quân sự Đài Truyền hình Việt Nam
32. Ban Chỉ huy quân sự Thông tấn xã Việt Nam
33. Ban Chỉ huy quân sự Ban Dân vận Trung ương
34. Ban Chỉ huy quân sự Ban Tổ chức Trung ương
35. Ban Chỉ huy quân sự Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
36. Ban Chỉ huy quân sự Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
37. Ban Chỉ huy quân sự Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam
38. Ban Chỉ huy quân sự Hội Nông dân Việt Nam
39. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Giấy Việt Nam
40. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Đường sắt Việt Nam
41. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam
42. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Than Việt Nam
43. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Điện lực Việt Nam
44. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Cà phê Việt Nam
45. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Dầu khí Việt Nam
46. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Hoá chất Việt Nam
47. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam
48. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Xi măng Việt Nam
B. Địa bàn Quân khu 7:
1. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Cao su Việt Nam
2. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Lương thực miền Nam
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: