Quyết định số 133/2005/QĐ-BQP Về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương

Quyết định số 133/2005/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập Ban Chỉ huy quân sự tại các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7. Các ban chỉ huy này sẽ thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.

Số hiệu133/2005/QĐ-BQP
Loại văn bảnQuyết định
Cơ quan ban hànhBộ Quốc Phòng
Người kýPhạm Văn Trà — Bộ trưởng
Cập nhật29/06/2026
NgànhQuốc Phòng
Lĩnh vựcChưa Phân Loại
Ngày ban hành12/09/2005
Ngày áp dụng16/10/2005
Ngày hết hiệu lực03/10/2025
Tình trạngHết hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Quyết định số 133/2005/QĐ-BQP của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng thành lập Ban Chỉ huy quân sự tại các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7. Các ban chỉ huy này sẽ thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.

Đối tượng áp dụng

Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.

Các điểm cốt lõi

  • Ban Chỉ huy quân sự các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương được thành lập tại 50 đơn vị thuộc hai Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.
  • Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự thực hiện theo quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP và Nghị định số 119/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Tăng cường sự phối hợp giữa quân đội với các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương để nâng cao hiệu quả công tác quốc phòng.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây thêm gánh nặng về quản lý và tổ chức cho các đơn vị liên quan.

❓ Câu hỏi thường gặp

Có bao nhiêu bộ, ngành, cơ quan, tổ chức được thành lập Ban Chỉ huy quân sự?

50 bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.

Ban Chỉ huy quân sự thực hiện chức năng, nhiệm vụ như thế nào?

Chức năng, nhiệm vụ của Ban Chỉ huy quân sự được quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP và Nghị định số 119/2004/NĐ-CP của Chính phủ.

Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7 bao gồm những đơn vị nào?

Các đơn vị bao gồm: Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Xây dựng, Bộ Y tế, Bộ Văn hóa - Thông tin, Bộ Công nghiệp, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Giao thông vận tải, Bộ Thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội, Bộ Nội vụ, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Ngoại giao, Bộ Thương mại, Bộ Tài chính, Bộ Bưu chính - Viễn thông, Bộ Tư pháp, Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ, Ban Cơ yếu Chính phủ, Thanh tra Chính phủ, Tổng cục Thống kê, Tổng cục Du lịch, Uỷ ban Thể dục thể thao, Uỷ ban dân tộc, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Viện Khoa học Xã hội Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Ban Dân vận Trung ương, Ban Tổ chức Trung ương, Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, Hội Nông dân Việt Nam, Tổng công ty Giấy Việt Nam, Tổng công ty Đường sắt Việt Nam, Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam, Tổng công ty Than Việt Nam, Tổng công ty Điện lực Việt Nam, Tổng công ty Cà phê Việt Nam, Tổng công ty Dầu khí Việt Nam, Tổng công ty Hoá chất Việt Nam, Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam, Tổng công ty Xi măng Việt Nam.

Có bao nhiêu đơn vị thuộc Quân khu 7?

2 đơn vị thuộc Quân khu 7: Tổng công ty Cao su Việt Nam và Tổng công ty Lương thực miền Nam.

Toàn văn

BỘ QUỐC PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 133/2005/QĐ-BQP
Hà Nội, ngày 12 tháng 9 năm 2005

QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

Về việc thành lập Ban Chỉ huy quân sự

các bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương

 

BỘ TRƯỞNG BỘ QUỐC PHÒNG

 

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 12 tháng 11 năm 1996; đã sửa đổi, bổ sung một số điều ngày 16 tháng 12 năm 2002;

Căn cứ Nghị định số 30/2004/NĐ-CP của Chính phủ về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Quốc phòng;

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ về công tác quốc phòng ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và các địa phương;

Theo đề nghị của đồng chí Tổng Tham mưu trưởng,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Thành lập Ban Chỉ huy quân sự của 50 bộ, ngành, cơ quan, tổ chức ở Trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô và Quân khu 7.

(có danh sách kèm theo)

Điều 2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các Ban Chỉ huy quân sự thực hiện theo quy định tại Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 11 năm 2004, Nghị định số 119/2004/NĐ-CP ngày 11 tháng 5 năm 2004 của Chính phủ và các quy định, hướng dẫn của Bộ Quốc phòng.

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Tổng Tham mưu trưởng, Tư lệnh Quân khu Thủ đô, Tư lệnh Quân khu 7, Thủ trưởng các Bộ, ngành, các cơ quan tổ chức ở Trung ương thuộc địa bàn Quân khu Thủ đô, Quân khu 7 và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

 

DANH SÁCH BAN CHỈ HUY QUÂN SỰ

 

CÁC BỘ, NGÀNH, CƠ QUAN TỔ CHỨC Ở TRUNG ƯƠNG

(Kèm theo Quyết định số 133/2005/QĐ-BQP ngày 12/09/2005

của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng)

A. Địa bàn Quân khu Thủ đô:

1. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Giáo dục và Đào tạo

2. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Xây dựng

3. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Y tế

4. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Văn hóa -Thông tin

5. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Công nghiệp

6. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Khoa học và Công nghệ

7. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Giao thông vận tải

8. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Thủy sản

9. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

10. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Lao động Thương binh và Xã hội

11. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Nội vụ

12. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Kế hoạch và Đầu tư

13. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Ngoại giao

14. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Thương mại

15. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Tài chính

16. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Bưu chính - Viễn thông

17. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Tư pháp

18. Ban Chỉ huy quân sự Bộ Tài chính

19. Ban Chỉ huy quân sự Văn phòng Quốc hội

20. Ban Chỉ huy quân sự Văn phòng Chính phủ

21. Ban Chỉ huy quân sự Ban Cơ yếu Chính phủ

22. Ban Chỉ huy quân sự Thanh tra Chính phủ

23. Ban Chỉ huy quân sự Tổng cục Thống kê

24. Ban Chỉ huy quân sự Tổng cục Du lịch

25. Ban Chỉ huy quân sự Uỷ ban Thể dục thể thao

26. Ban Chỉ huy quân sự Uỷ ban dân tộc

27. Ban Chỉ huy quân sự Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

28. Ban Chỉ huy quân sự Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam

29. Ban Chỉ huy quân sự Viện Khoa học Xã hội Việt Nam

30. Ban Chỉ huy quân sự Đài Tiếng nói Việt Nam

31. Ban Chỉ huy quân sự Đài Truyền hình Việt Nam

32. Ban Chỉ huy quân sự Thông tấn xã Việt Nam

33. Ban Chỉ huy quân sự Ban Dân vận Trung ương

34. Ban Chỉ huy quân sự Ban Tổ chức Trung ương

35. Ban Chỉ huy quân sự Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh

36. Ban Chỉ huy quân sự Uỷ ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam

37. Ban Chỉ huy quân sự Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam

38. Ban Chỉ huy quân sự Hội Nông dân Việt Nam

39. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Giấy Việt Nam

40. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Đường sắt Việt Nam

41. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Công nghiệp tàu thuỷ Việt Nam

42. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Than Việt Nam

43. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Điện lực Việt Nam

44. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Cà phê Việt Nam

45. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Dầu khí Việt Nam

46. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Hoá chất Việt Nam

47. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Bưu chính - Viễn thông Việt Nam

48. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Xi măng Việt Nam

B. Địa bàn Quân khu 7:

1. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Cao su Việt Nam

2. Ban Chỉ huy quân sự Tổng công ty Lương thực miền Nam

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Phạm Văn Trà
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.

Bản đồ quan hệ

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.