Quyết định số 134/1999/QĐ-BTC sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu cho kính trắng và kính màu, gương tại bảng giá tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số 68/1999/QĐ/BTC. Giá tối thiểu được quy định theo độ dày của kính.
Các điểm cốt lõi
- Kính tấm trắng (độ dày từ 2,25 mm đến 12,80 mm) → giá tối thiểu từ 1,20 USD/m2 đến 10,00 USD/m2
- Kính màu, kính hoa (bông), gương (tráng bạc, nhôm, thuỷ ngân...) → tính bằng 120% giá kính trắng có cùng độ dày
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tác động tích cực: Giúp đảm bảo giá tối thiểu cho các mặt hàng kính, tránh tình trạng bán rẻ, gây thiệt hại cho doanh nghiệp.
- Tác động tiêu cực: Có thể tăng chi phí sản xuất và kinh doanh đối với các doanh nghiệp sử dụng kính trong sản phẩm.
❓ Câu hỏi thường gặp
Giá tối thiểu của kính trắng có độ dày từ 2,25 mm đến 10,60 mm là bao nhiêu?
Giá tối thiểu của kính trắng có độ dày từ 2,25 mm đến 10,60 mm lần lượt là 1,20 USD/m2, 1,60 USD/m2, 2,20 USD/m2, 3,00 USD/m2, 3,50 USD/m2, 4,00 USD/m2, 4,50 USD/m2, 5,00 USD/m2, 6,00 USD/m2, và 7,00 USD/m2.
Giá tối thiểu của kính trắng có độ dày từ 10,60 mm trở lên là bao nhiêu?
Giá tối thiểu của kính trắng có độ dày từ 10,60 mm trở lên là 8,50 USD/m2.
Kính màu, kính hoa (bông), gương (tráng bạc, nhôm, thuỷ ngân...) được tính như thế nào?
Kính màu, kính hoa (bông), gương (tráng bạc, nhôm, thuỷ ngân...) được tính bằng 120% giá kính trắng có cùng độ dày.
Quyết định này có hiệu lực từ khi nào?
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/1999.
Có bao nhiêu loại kính trắng được quy định trong Quyết định này?
Trong Quyết định này, có 10 loại kính trắng được quy định theo độ dày từ 2,25 mm đến 12,80 mm.
Toàn văn
QUYẾT ĐỊNH
Về việc sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu một số mặt hàng tại bảng giá tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số 68/1999/QĐ/BTC ngày 01/07/1999 của Bộ trưởng Bộ Tài chính
_____________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ;
Căn Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ thẩm quyền và nguyên tắc định giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu quy định tại Điều 7, Nghị định số 54/CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung giá tối thiểu của một số mặt hàng thuộc Bảng giá tối thiểu ban hành kèm theo Quyết định số 68/1999/QĐ/BTC ngày 01/7/1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính, như sau:
|
Tên hàng |
Đơn vị tính |
Giá tối thiểu (USD) |
|
1 |
2 |
3 |
|
1. Kính tấm trắng |
m2 |
|
|
* Loại dày đến 2,25 mm |
m2 |
1,20 |
|
* Loại dày từ trên 2,25 mm đến 2,75 mm |
m2 |
1,60 |
|
* Loại dày từ trên 2,75 mm đến 3,30 mm |
m2 |
2,20 |
|
* Loại dày từ trên 3,30 mm đến 4,30 mm |
m2 |
3,00 |
|
* Loại dày từ trên 4,30 mm đến dưới 4,80 mm |
m2 |
3,50 |
|
* Loại dày từ trên 4,80 mm đến 5,30 mm |
m2 |
4,00 |
|
* Loại dày từ trên 5,30 mm đến 6,40 |
m2 |
4,50 |
|
* Loại dày từ trên 6,40 mm đến 7,40 |
m2 |
5,00 |
|
* Loại dày từ trên 7,40 mm đến 8,60 mm |
m2 |
6,00 |
|
* Loại dày từ trên 8,60 mm đến 10,60 mm |
m2 |
7,00 |
|
* Loại dày từ trên 10,60 mm đến 12,80 mm |
m2 |
8,50 |
|
* Loại dày từ trên 12,80 mm trở lên |
m2 |
10,00 |
|
2. Kính màu, kính hoa (bông), gương (tráng bạc, nhôm, thuỷ ngân...): Tính bằng 120% giá kính trắng có cùng độ dày. |
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/12/1999.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: