Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn

Nghị định số 134/2004/NĐ-CP quy định chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn thông qua các hoạt động như hướng dẫn, hỗ trợ đầu tư sản xuất, đào tạo nghề và cung cấp thông tin thị trường. Nó áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và tổ chức dịch vụ khuyến công. Nghị định này có hiệu lực từ ngày đăng Công báo.

문서 번호134/2004/NĐ-CP
문서 유형시행령
발행 기관Bộ Công Thương
서명자Phan Văn Khải — Thủ tướng
업데이트30. 06. 2026
산업Công Thương
분야Phát Triển Công Nghiệp Và Thương Mại Địa Phương
발행일09. 06. 2004
발효일05. 07. 2004
효력 만료일05. 07. 2012
상태만료됨
✦ 스마트 요약

Nghị định số 134/2004/NĐ-CP quy định chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn thông qua các hoạt động như hướng dẫn, hỗ trợ đầu tư sản xuất, đào tạo nghề và cung cấp thông tin thị trường. Nó áp dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể và tổ chức dịch vụ khuyến công. Nghị định này có hiệu lực từ ngày đăng Công báo.

적용 범위

Doanh nghiệp nhỏ và vừa, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ chức dịch vụ khuyến công, cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công.

핵심 사항

  • Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất và có quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai (Điều 11).
  • Nhà nước hỗ trợ hoạt động khuyến công thông qua kinh phí từ ngân sách nhà nước và tài trợ từ các tổ chức, cá nhân (Điều 7-8).
  • Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định hiện hành của Nhà nước (Điều 12).
  • Nhà nước khuyến khích cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn ứng dụng công nghệ mới và tiết kiệm năng lượng, với các chính sách hỗ trợ cụ thể (Điều 14).
  • Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công, trong khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm quản lý địa phương (Điều 15).

🌐 이 문서의 사회적 영향

  • Tác động tích cực: Hỗ trợ phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn, tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. Tăng cường ứng dụng công nghệ mới.
  • Tác động tiêu cực: Chi phí quản lý kinh phí khuyến công có thể gây gánh nặng cho ngân sách nhà nước.

❓ 자주 묻는 질문

Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng những ưu đãi gì?

Được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất (Điều 11).

Nhà nước hỗ trợ kinh phí khuyến công từ nguồn nào?

Kinh phí từ ngân sách nhà nước và tài trợ từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước (Điều 7-8).

Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có thể được hỗ trợ về mặt công nghệ như thế nào?

Ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm (Điều 14).

Những cơ quan nào chịu trách nhiệm quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công?

Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ quản lý, trong khi Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý địa phương (Điều 15).

Nghị định này có hiệu lực từ ngày nào?

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo (Điều 17).

전문

NGHỊ ĐỊNH

Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn

______________________

CHÍNH PHỦ

Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp,

NGHỊ ĐỊNH:

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Mục tiêu của hoạt động khuyến công

Nhà nước tổ chức hoạt động khuyến khích, hướng dẫn, hỗ trợ và tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn (dưới đây gọi tắt là hoạt động khuyến công) nhằm mục tiêu sau:

1. Động viên và huy động các nguồn lực trong nước và ngoài nước tham gia hoặc hỗ trợ các tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn và các dịch vụ khuyến công theo quy hoạch phát triển công nghiệp của cả nước và từng địa phương.

2. Góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá - hiện đại hoá, trước hết là công nghiệp hoá nông nghiệp và nông thôn, tạo việc làm, tăng thu nhập, thực hiện phân công lại lao động xã hội.

3. Hỗ trợ, tạo điều kiện cho các tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn một cách bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh, thực hiện có hiệu quả lộ trình hội nhập kinh tế quốc tế.

Điều 2. Phạm vi và đối tượng áp dụng

1. Tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư, sản xuất công nghiệp tại huyện, thị xã, thị trấn và xã (sau đây gọi là cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn) bao gồm:

a) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước;

b) Doanh nghiệp nhỏ và vừa thành lập, hoạt động theo Luật Doanh nghiệp;

c) Hợp tác xã thành lập, hoạt động theo Luật Hợp tác xã;

d) Hộ kinh doanh cá thể theo Nghị định số 02/2000/NĐ-CP ngày 03 tháng 02 năm 2000 của Chính phủ về đăng ký kinh doanh.

2. Tổ chức, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế hoạt động dịch vụ khuyến công.

Điều 3. Nội dung hoạt động khuyến công

1. Hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân khởi sự doanh nghiệp lập dự án đầu tư phát triển công nghiệp nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo lao động, huy động vốn, xin ưu đãi đầu tư và các thủ tục hành chính khác theo đúng quy định của pháp luật, phù hợp với quy hoạch phát triển công nghiệp theo vùng, lãnh thổ và địa phương.

2. Hướng dẫn, hỗ trợ cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn nâng cao năng lực quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.

3. Hướng dẫn, tư vấn cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô sản xuất, đổi mới và ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, nâng cao năng lực sản xuất, quản lý chất lượng sản phẩm và bảo vệ môi trường.

4. Tổ chức đào tạo nghề, truyền nghề và phát triển nghề.

5. Hỗ trợ cung cấp thông tin, tiếp thị, tìm kiếm thị trường, đối tác kinh doanh và tổ chức triển lãm, hội chợ và giới thiệu sản phẩm.

6. Tổ chức các hoạt động trao đổi kinh nghiệm, tham quan, khảo sát; hỗ trợ và tạo điều kiện để các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn liên doanh, liên kết, hợp tác kinh tế, tham gia các hiệp hội ngành nghề.

7. Xây dựng mô hình trình diễn kỹ thuật, chuyển giao công nghệ và thực hiện dịch vụ tư vấn khoa học - công nghệ để hỗ trợ tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.

Chương II

CHÍNH SÁCH KHUYẾN CÔNG

Điều 4. Hỗ trợ hoạt động khuyến công

Nhà nước có chính sách và biện pháp thích hợp nhằm hỗ trợ cho tổ chức, cá nhân trực tiếp hoạt động khuyến công theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này và tổ chức, cá nhân trực tiếp đầu tư sản xuất vào các ngành, nghề trong các lĩnh vực thuộc Danh mục quy định tại Điều 6 Nghị định này.

Điều 5. Khuyến khích phát triển dịch vụ khuyến công

1. Dịch vụ khuyến công là các hoạt động dịch vụ trong việc: tư vấn, đào tạo, chuyển giao công nghệ, cung cấp thông tin, xúc tiến thương mại và các hoạt động khác có liên quan đến đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn.

Nhà nước khuyến khích tổ chức, cá nhân tổ chức dịch vụ khuyến công để thực hiện các nội dung của hoạt động khuyến công quy định tại Điều 3 Nghị định này.

2. Tổ chức khuyến công tự nguyện là tổ chức do các đoàn thể, tổ chức kinh tế - xã hội, cơ quan, cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật, không vì mục đích lợi nhuận để thực hiện hoạt động khuyến công.

3. Các tổ chức dịch vụ khuyến công được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, được tham gia vào các chương trình, kế hoạch, dự án khuyến công do cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tổ chức.

Điều 6. Danh mục ngành, nghề được hưởng chính sách khuyến công.

1. Tổ chức, cá nhân đầu tư sản xuất công nghiệp nông thôn vào các ngành, nghề sau đây được hưởng các chính sách khuyến công quy định tại Chương II Nghị định này:

a) Công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản;

b) Sản xuất sản phẩm sử dụng nguyên liệu tại chỗ, sử dụng nhiều lao động;

c) Sản xuất sản phẩm mới, hàng thay thế hàng nhập khẩu, hàng xuất khẩu sử dụng chủ yếu nguyên liệu trong nước;

d) Sản xuất sản phẩm, phụ tùng, lắp ráp và sửa chữa máy cơ khí nông nghiệp;

đ) Thủy điện nhỏ, điện sử dụng năng lượng mới hoặc năng lượng tái tạo có công suất lắp đặt dưới 10.000 kW để cung cấp điện cho nông thôn, vùng sâu, vùng xa;

e) Sản xuất, gia công chi tiết, bán thành phẩm và dịch vụ cho các cơ sở sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh.

g) Đầu tư vốn xây dựng kết cấu hạ tầng cho cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề.

2. Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu của công tác khuyến công trong từng thời kỳ, Bộ Công nghiệp trình Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sửa đổi, bổ sung ngành, nghề được hưởng các chính sách quy định tại khoản 1 Điều này.

Điều 7. Kinh phí bảo đảm hoạt động khuyến công

Kinh phí cho hoạt động khuyến công bao gồm: kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương:

1. Kinh phí khuyến công quốc gia là kinh phí sử dụng cho những hoạt động khuyến công và những chương trình mục tiêu quốc gia về khuyến công do Bộ Công nghiệp quản lý và tổ chức thực hiện.

2. Kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh) quản lý để sử dụng cho những hoạt động khuyến công do địa phương thực hiện.

Điều 8. Kinh phí khuyến công quốc gia

1. Kinh phí khuyến công quốc gia được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách nhà nước cấp hàng năm theo kế hoạch;

b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí khuyến công quốc gia được sử dụng cho mục đích sau:

a) Chi cho hoạt động khuyến công quốc gia theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Hỗ trợ hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt;

c) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động khuyến công.

Điều 9. Kinh phí khuyến công địa phương

1. Kinh phí khuyến công địa phương được hình thành từ các nguồn sau:

a) Ngân sách của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh cấp hàng năm;

b) Tài trợ và đóng góp của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;

c) Hỗ trợ từ kinh phí khuyến công quốc gia cho hoạt động khuyến công của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo chương trình, kế hoạch và đề án được phê duyệt;

d) Nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.

2. Kinh phí khuyến công địa phương được sử dụng cho mục đích sau:

a) Chi cho hoạt động khuyến công do địa phương tổ chức thực hiện theo các nội dung quy định tại Điều 3 Nghị định này;

b) Các khoản chi khác phục vụ cho hoạt động khuyến công.

Điều 10. Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương

1. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công quốc gia do Bộ Công nghiệp xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Công nghiệp trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

2. Kế hoạch và dự toán kinh phí khuyến công địa phương do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh xây dựng, tổng hợp vào dự toán ngân sách hàng năm của địa phương mình trình duyệt theo quy định hiện hành.

3. Hàng năm, cơ quan tài chính các cấp căn cứ vào kế hoạch, dự toán ngân sách được duyệt và tiến độ thực hiện để cấp phát cho các cơ quan quản lý nhà nước hoạt động khuyến công ở Trung ương và địa phương.

4. Kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương do ngân sách cấp nếu chưa sử dụng hết trong năm kế hoạch được để lại sử dụng trong năm tiếp theo.

5. Bộ Tài chính phối hợp với Bộ Công nghiệp hướng dẫn cụ thể trình tự lập, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia và kinh phí khuyến công địa phương.

Điều 11. Đất đai

1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi trong việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có nhu cầu sử dụng đất để di dời các cơ sở sản xuất cũ, chật hẹp, ô nhiễm môi trường hoặc để xây dựng cở sở sản xuất mới thì được Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền ưu tiên cho thuê đất với mức giá thấp nhất.

3. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm quy hoạch đất đai, dành quỹ đất và sử dụng tiền cho thuê đất theo quy định của pháp luật để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật cho các cụm, điểm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp và làng nghề và tạo điều kiện thuận lợi để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn đầu tư sản xuất.

Điều 12. Ưu đãi đầu tư

1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được hưởng chính sách ưu đãi theo các quy định hiện hành của Nhà nước và quy định tại Nghị định này.

Các cơ quan tiếp nhận và xử lý hồ sơ đăng ký ưu đãi đầu tư có nhiệm vụ xác định rõ quyền được hưởng ưu đãi đầu tư của các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn trong Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư mà không được đòi hỏi thêm bất cứ thủ tục nào khác.

2. Đối với các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có dự án đầu tư tốt được Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, huyện đề nghị sẽ được Quỹ hỗ trợ phát triển thẩm định cho vay đầu tư theo quy định.

Điều 13. Thông tin, thị trường

1. Các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân các cấp tạo mọi điều kiện để cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn tiếp cận kịp thời với các thông tin về thị trường, giá cả, sản phẩm và công nghệ của thị trường trong và ngoài nước.

2. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn được giảm 50% trở lên về chi phí thuê diện tích tham gia hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm ở trong nước.

Điều 14. Chính sách khoa học công nghệ

1. Cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn có ứng dụng thiết bị công nghệ mới, vật liệu mới hoặc đầu tư vào thiết bị công nghệ tự động hoá, thiết bị công nghệ xử lý nguồn, kiểm soát ô nhiễm, sử dụng năng lượng sạch, giảm hiệu ứng nhà kính, tiết kiệm và nâng cao hiệu quả năng lượng, tái tạo nguồn nước công nghiệp được hưởng chính sách hỗ trợ thuộc các chương trình kỹ thuật - kinh tế như: công nghệ thông tin, công nghệ tự động hoá, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu và tiết kiệm năng lượng.

2. Bộ Công nghiệp chủ trì, phối hợp với các Bộ quản lý chương trình hướng dẫn thực hiện quy định này.

Chương III

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN CÔNG

Điều 15. Cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công

1. Bộ Công nghiệp giúp Chính phủ thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo các nội dung sau:

a) Xây dựng và ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch và các văn bản quy phạm pháp luật về phát triển công nghiệp nông thôn, vùng, ngành và lãnh thổ;

b) Xây dựng chương trình, kế hoạch khuyến công quốc gia từng giai đoạn trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt;

c) Tổ chức thực hiện và hướng dẫn các địa phương triển khai các hoạt động khuyến công theo chương trình, kế hoạch được duyệt;

d) Quản lý kinh phí khuyến công quốc gia;

đ) Đầu mối phối hợp với các Bộ, ngành và địa phương để xử lý những nội dung liên quan về đầu tư, tài chính - tín dụng, khoa học - công nghệ, thị trường, đất đai, lao động và môi trường trong phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn;

e) Tổ chức các hoạt động phổ biến kinh nghiệm sản xuất, quản lý, tiến bộ khoa học công nghệ, tư vấn đầu tư, đào tạo, cung cấp thông tin, triển lãm, hội chợ và quảng bá sản phẩm cho các cơ sở sản xuất công nghiệp nông thôn;

g) Hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút vốn và các nguồn lực phục vụ cho hoạt động khuyến công;

h) Theo dõi, đánh giá và định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ việc thực hiện các chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công;

i) Tổ chức hoạt động thi đua khen thưởng cho các tổ chức, cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động sản xuất kinh doanh công nghiệp nông thôn.

k) Tổ chức kiểm tra, hoạt động khuyến công và việc quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia, kinh phí khuyến công địa phương;

2. Bộ máy, biên chế để thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công theo quy định tại khoản 1 Điều này do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp quyết định theo thẩm quyền.

3. Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi nhiệm vụ quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Công nghiệp trong việc thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công theo quy định của Chính phủ.

4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với hoạt động khuyến công trong phạm vi địa phương, có những nhiệm vụ và quyền hạn sau:

a) Ban hành hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền ban hành chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp địa phương và các văn bản quy phạm pháp luật về khuyến khích, ưu đãi phát triển công nghiệp địa phương phù hợp với quy định của pháp luật;

b) Phê duyệt và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch khuyến công tại địa phương;

c) Quyết định hình thức hỗ trợ từ kinh phí khuyến công địa phương cho hoạt động khuyến công theo quy định tại Điều 3 Nghị định này;

d) Bảo đảm nguồn vốn của kinh phí khuyến công địa phương để hỗ trợ cho các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động khuyến công;

đ) Xây dựng, trình Bộ Công nghiệp tổng hợp các chương trình, kế hoạch hoạt động khuyến công có sử dụng kinh phí khuyến công quốc gia;

e) Chỉ đạo các cơ quan chức năng địa phương giải quyết những vấn đề liên quan đến đầu tư, tài chính - tín dụng, khoa học - công nghệ, thị trường, đất đai, lao động, môi trường phục vụ phát triển công nghiệp nông thôn ở địa phương;

g) Quan hệ với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước để thu hút các nguồn vốn cho hoạt động khuyến công của địa phương;

h) Định kỳ hàng tháng, quý báo cáo Bộ Công nghiệp về tình hình phát triển công nghiệp địa phương và hoạt động khuyến công trên địa bàn.

5. Sở Công nghiệp là cơ quan giúp Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt động khuyến công tại địa phương.

Điều 16. Khen thưởng

1. Tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động hỗ trợ và khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn được khen thưởng theo quy định của nhà nước.

2. Hàng năm, Bộ Công nghiệp và Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tổ chức tổng kết, rút kinh nghiệm và khen thưởng cho các tổ chức và cá nhân có thành tích xuất sắc trong hoạt động đầu tư phát triển sản xuất công nghiệp nông thôn.

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 17. Hiệu lực thi hành

Nghị định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo.

Điều 18. Tổ chức thực hiện và trách nhiệm thi hành

1. Bộ Công nghiệp phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn thực hiện Nghị định này.

2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

다운로드

이 문서의 원본 파일을 업데이트하는 중입니다. 전문을 먼저 확인하시고 나중에 다시 확인해 주세요.

관계도

↑ 근거 및 이 문서에 영향을 주는 문서
근거 111
32/2001/QH10 Luật Tổ chức Chính phủ số 32/2001/QH10 만료됨 16/2011/TTLT-BCT-BNV Thông tư liên tịch số 16/2011/TTLT-BCT-BNV Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương 만료됨 125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công 발효 중 36/2005/TTLT-BTC-BCN Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT-BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công 만료됨 01/2006/QĐ-BTC Quyết định số 01/2006/QĐ-BTC Về việc bổ sung, sửa đổi hệ thống Mục lục Ngân sách Nhà nước 만료됨 5918/QĐ-BCT Quyết định số 5918/QĐ-BCT Ban hành quy chế tạm ứng, thanh lý hợp đồng, quyết toán kinh phí khuyến công quốc gia và chứng từ chi đối với một số hoạt động trong chương trình khuyến công 만료됨 35/2010/TT-BCT Thông tư số 35/2010/TT-BCT Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu 만료됨 17/2008/QĐ-BCT Quyết định số 17/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy định về việc biên soạn tài liệu đào tạo thực hiện bằng kinh phí khuyến công 만료됨 18/2008/TT-BCT Thông tư số 18/2008/TT-BCT Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương 만료됨 125/2009/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công 만료됨 08/2008/QĐ-BCT Quyết định số 08/2008/QĐ-BCT Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch và đề án khuyến công quốc gia 만료됨 471/2005/QĐ-UBND Quyết định số 471/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp trực thuộc Sở Công nghiệp tỉnh Lào Cai 만료됨 16/2004/CT-BCN Chỉ thị số 16/2004/CT-BCN Về đẩy mạnh hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 발효 중 03/2008/QĐ-UBND Quyết định số 03/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh 만료됨 124/2010/QĐ-UBND Quyết định số 124/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công tỉnh Ninh Thuận 만료됨 3468/2011/QĐ-UBND Quyết định số 3468/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 만료됨 108/2008/QĐ-UBND Quyết định số 108/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang 발효 중 2891/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2891/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định “Tiêu chí, trình tự, thủ tục xét công nhận nghề truyền thống, làng nghề, làng nghề truyền thống, thợ giỏi, nghệ nhân trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” 만료됨 2409/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2409/2006/QĐ-UBND Về cơ chế khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 만료됨 234/QĐ-UBND Quyết định số 234/QĐ-UBND Về việc phê duyệt đề án phát triển khu, cụm, tuyến công nghiệp và làng nghề tỉnh Vĩnh Long giai đoạn 2006-2010 발효 중 2541/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2541/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Quyết định số 2409/2006/QĐ-UBND ngày 05/9/2006 của UBND tỉnh Thanh Hoá về cơ chế khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá 만료됨 74/QĐ-UB Quyết định số 74/QĐ-UB Thành lập Trung tâm khuyên công và tư vấn phát triển công nghiệp Daklak (DE NGHI DU AN KHONG DUYET VAN BAN NAY) 발효 중 1717/QĐ-UBND Quyết định số 1717/QĐ-UBND Phê duyệt Chương trình Khuyến công tỉnh Bình Dương đến năm 2012 발효 중 51/2006/QĐ-UBND Quyết định số 51/2006/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế tạm thời quản lý cụm Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 03/2005/TT-BCN Thông tư số 03/2005/TT-BCN Hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định số 134/2004/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2004 của Chính phủ về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn 발효 중 07/2008/QĐ-BCT Quyết định số 07/2008/QĐ-BCT Ban hành Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát Chương trình khuyến công Quốc gia đến năm 2012 và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công 만료됨 2039/2006/QĐ-UBND Quyết định số 2039/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng quỹ khuyến công trên địa bàn tỉnh Bến Tre 발효 중 1979/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1979/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công 만료됨 16/2011/TTLT-CT-BNV Thông tư liên tịch số 16/2011/TTLT-CT-BNV về hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và biên chế của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công Thương 발효 중 36/2005/TTLT/BTC-BCN Thông tư liên tịch số 36/2005/TTLT/BTC-BCN Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công 만료됨 1698/2006/QĐ-UBND Quyết định số 1698/2006/QĐ-UBND Về việc ban hành “Quy định tạm thời về tiêu chuẩn làng nghề tỉnh Thừa Thiên Huế" 만료됨 2082/2007/QĐ-UBND Quyết định số 2082/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công thành phố Hải Phòng 만료됨 95/2008/NQ-HĐND Nghị quyết số 95/2008/NQ-HĐND Về sửa đổi Nghị quyết số 48/2006/NQ-HĐND ngày 28/7/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa 만료됨 457/2004/QĐ-UB Quyết định số 457/2004/QĐ-UB Về việc ban hành "Quy định về Khuyến khích phát triển Tiểu, thủ công nghiệp Lào Cai" (Sửa đổi, bổ sung) 만료됨 2215/2008/QĐ-UBND Quyết định số 2215/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công 만료됨 136/2007/QĐ-TTg Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg Về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 만료됨 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, tiêu chuẩn, tổ chức quản lý và chế độ chính sách đối với cán bộ khuyến công cấp huyện trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Quy định một số chính sách khuyến khích phát triển nghề, làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh An Giang 발효 중 48/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2006/NQ-HĐND Về cơ chế chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá. 만료됨 57/2005/QĐ-UB Quyết định số 57 /2005/QĐ-UB V/v thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp trực thuộc Sở Công nghiệp 만료됨 32/2005/QĐ-UB Quyết định số 32 /2005/QĐ-UB Ban hành Quy định về việc áp dụng chính sách ưu đói, khuyến khích đầu tư trên địa bàn thành phố Cần Thơ 만료됨 69/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 69/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH TẠM THỜI VỀ TIÊU CHUẨN LÀNG NGHỀ CÔNG NGHIỆP - TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định quản lý, sử dụng nguồn kinh phí phụ vụ công tác khuyến công thành phố Cần Thơ 만료됨 80/2009/QĐ-UBND Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân tỉnh Long An, thợ giỏi tỉnh Long An, người có công đưa nghề về Long An trong ngành thủ công mỹ nghệ 발효 중 18/2011/QĐ-UBND Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế xét công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp, làng nghề tiểu thủ công nghiệp truyền thống trên địa bàn tỉnh Long An 만료됨 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách hỗ trợ di dời, bảo tồn và phát triển các cơ sở sản xuất gốm mỹ nghệ truyền thống trên địa bàn thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai 만료됨 22/2008/QĐ-UBND Quyết định 22/2008/QĐ-UBND về một số chính sách hỗ trợ phát triển nghề và làng nghề Hà Nội do Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành 만료됨 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 만료됨 06/2006/QĐ-UBND Quyết định số 06/2006/QĐ-UBND Ban hành "Quy chế quản lý khu, cụm, điếm công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Sơn La" 발효 중 17/2012/QĐ-UBND Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về việc tổ chức bình chọn sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 91/2008/QĐ-UBND Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Về việc sửa đổi bổ sung Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND ngày 02/4/2007 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai 만료됨 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích, hỗ trợ và ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Bạc Liêu 만료됨 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Ban hành Quy định bình chọn, xét thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai 만료됨 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc phê duyệt chương tŕnh khuyến công tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2011-2015 발효 중 56/2005/QĐ-UBND Quyết định số 56/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích đầu tư trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND Phê duyệt Đề án phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2006-2010 만료됨 58/2005/QĐ-UBND Quyết định số 58/2005/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và tư vấn phát triển công nghiệp thuộc Sở Công nghiệp - Thủ Công nghiệp tỉnh Tuyên Quang 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Đồng Nai 만료됨 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến công 만료됨 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND V/v ban hành Hệ thống chỉ tiêu theo dõi, giám sát chương trình khuyến công đến năm 2012 và Hệ thống tiêu chí, chỉ số đánh giá đề án, chương trình khuyến công tỉnh Thái Bình 만료됨 02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quan lý và sử dụng kinh phí khuyến công 만료됨 44/2011/QĐ-UBND Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Điều chỉnh tăng mức hỗ trợ làng nghề, khen thưởng nghệ nhân, thợ giỏi tại Quyết định số 2891/2007/QĐ-UBND ngày 17/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên 만료됨 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Bãi bỏ Quyết định số 196/2007/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2007 của UBND tỉnh Thái Nguyên 발효 중 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Lai Châu 만료됨 151/2004/QĐ-UB Quyết định số 151/2004/QĐ-UB Về việc thành lập Trung tâm Khuyến công tỉnh Gia Lai 발효 중 38/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND. Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Hưng Yên 만료됨 85/2005/QĐ/UB-CN2 Quyết định số 85/2005/QĐ/UB-CN2 Về việc ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối vói hoạt động khuyến công 발효 중 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dung kinh phí khuyến công trên địa bàn Hà Tĩnh 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý các hoạt động khuyến công tỉnh Yên Bái 만료됨 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định về quản lý, sử dụng quỹ khuyến công tỉnh Hưng Yên 만료됨 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB Về việc thành lập trung tâm khuyến công trực thuộc sở công nghiệp 만료됨 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành quy chế phối hợp quản lý về tiểu thủ công nghiệp và phát triển ngành nghề nông thôn 발효 중 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh 만료됨 59/2010/QĐ-UBND Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Ban hành quy chế bình chọn, xét thưởng sản phẩm công nghiệp nông thôn tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Bình Phước 만료됨 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46/2010/QĐ-UBND Quy định phân cấp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành nghề nông thôn trên địa bàn tỉnh 발효 중 54/2008/QĐ-UBND Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hình thành, quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về việc thành lập Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang 만료됨 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh 만료됨 13/2011/QĐ-UBND Quyết định số 13/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện, quản lý chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công và quản lý sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Tây Ninh 만료됨 48/2005/QĐ-UBND Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang 만료됨 46/2005/QĐ-UBND Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Khuyến công và Tư vấn phát triển công nghiệp tỉnh Hậu Giang 만료됨 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ khuyến công tỉnh Nghệ An 만료됨 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý hoạt động khuyến công tỉnh Lâm Đồng. 발효 중 10/2010/QĐ-UBND Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu nghệ nhân, thợ giỏi ngành thủ công mỹ nghệ tỉnh Hà Nam 만료됨 48/2006/QĐ-UBND Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND V/v Phê duyệt Chương trình khuyến công giai đoạn 2006-2010 tỉnh Vĩnh Phúc 발효 중 44/2005/QĐ-UBND Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy định tiêu chuẩn và một số chính sách đối với làng nghề công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp tỉnh Vĩnh Phúc 발효 중 02/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND Về chương trình khuyến công và phát triển làng nghề giai đoạn 2006 – 2010 발효 중 03/2005/QĐ-UB Quyết định số 03/2005/QĐ-UB V/v ban hành Quy chế Tổ chức và hoạt động của Quỹ Khuyến công tỉnh ĐăkLăk 만료됨 67/2011/QĐ-UBND Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang 만료됨 10/2010/QĐ-UBND Quyết định số 10/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với Chương trình khuyến công trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 1762/QĐ-UBND Quyết định số 1762/QĐ-UBND Về việc ban hành Chương trình khuyến công tỉnh Bình Thuận đến năm 2012 발효 중 131/2005/QĐ-UBND Quyết định số 131/2005/QĐ-UBND Về việc quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định 발효 중 131/2005/QĐ-UBND Quyết định số 131 /2005/QĐ-UBND Về việc quy định công nhận làng nghề tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bình Định 발효 중 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế xét công nhận danh hiệu làng nghề tỉnh Hà Nam 만료됨 29/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang (Quỹ khuyến công) do Ủy ban nhân dân tỉnh Tuyên Quang ban hành 만료됨 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của quỹ hỗ trợ, khuyến khích phát triển công nghiệp, thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh (Quỹ khuyến công) 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND về chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND về việc ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 만료됨 10a/2010/QĐ-UBND Quyết định 10a/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành 만료됨 191/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND Thông qua “Quy định khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Điện Biên” 만료됨 63/2011/QĐ-UBND Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về chính sách khuyến công trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Ban hành Quy định chính sách khuyến khích phát triển tiểu - thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai 만료됨 128/2005/QĐ-UB Quyết định số 128/2005/QĐ-UB về việc ban hành quy chế quản lý Khu công nghiệp nhỏ và vừa, Cụm công nghiệp làng nghề trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh 발효 중 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi một số Điều của Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND ngày 18/12/2009 của UBND tỉnh Long An ban hành Quy định về tiêu chuẩn, quy trình, thủ tục và hồ sơ xét tặng danh hiệu nghệ nhân tỉnh Long An, người có công đưa nghề về Long An trong ngành thủ công mỹ nghệ 만료됨 45/2005/QĐ-UBND Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND Ban hành quy định tiêu chuẩn, thủ tục xét công nhận danh hiệu và một số chế độ ưu đãi đối với nghệ nhân, thợ giỏi, người có công đưa nghề mới về tỉnh vĩnh phúc 발효 중 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Việc bổ sung, sửa đổi một số điều của Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 60/2005/QĐ-UBND Quyết định số 60/2005/QĐ-UBND Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng Quỹ khuyến khích đầu tư phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp trên địa bàn tỉnh Tiền Giang 만료됨 1945/2005/QĐ-UBND Quyết định số 1945 /2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định thành lập, quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp khuyến công tỉnh Hà Nam 만료됨
인용됨 25
02/2008/QĐ-UBND Quyết định số 02/2008/QĐ-UBND Ban hành Chương trình hành động của UBND tỉnh thực hiện Nghị quyết số 16/2007/NQ-CP ngày 27 tháng 02 năm 2007 của Chính phủ ban hành Chương trình hành động về một số chủ trương, chính sách lớn để nền kinh tế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam thành thành viên của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) 만료됨 24/2006/CT-UBND Chỉ thị số 24/2006/CT-UBND Về việc phát động đợt thi đua thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội năm 2006 và kế hoạch 5 năm (2006 - 2010) theo Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ IV 만료됨 28/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND về việc chuyển đổi các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông bán công trên địa bàn tỉnh sang loại hình công lập 만료됨 88/2005/NĐ-CP Nghị định số 88/2005/NĐ-CP Về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 만료됨 07/2012/CT-UBND Chỉ thị số 07/2012/CT-UBND Đẩy mạnh công tác gia đình 발효 중 02/2006/TT-BKH Thông tư số 02/2006/TT-BKH Hướng dẫn thực hiện một số điều tại Nghị định số 88/2005/NĐ-CP ngày 11/07/2005 của Chính phủ về một số chính sách hỗ trợ, khuyến khích phát triển hợp tác xã 발효 중 33/2005/QĐ-UB Quyết định số 33 /2005/QĐ-UB V/v quy định giá thu tiền sử dụng đất và cơ sở hạ tầng đối với các dự án đầu tư vào khu vực Cồn Khương ủy ban nhân dân thành phố cần thơ 만료됨 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Về việc hướng dẫn điều chỉnh dự toán xây dựng công trình trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu theo Thông tư số 05/2009/TT-BXD ngày 15 tháng 4 năm 2009 của Bộ Xây dựng 만료됨 50/2008/QĐ-UBND Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND Về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức bộ máy của Công ty phát triển hạ tầng khu Công nghiệp tỉnh Gia Lai thuộc Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh 만료됨 10/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về Giao quyền tự chủ về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan Nhà nước; giao quyền tự chủ về biên chế và tài chính đối với ñơn vị sự nghiệp công lập 만료됨 06/2005/CT-UB Chỉ thị số 06/2005/CT-UB Về việc quản lý hệ thống chiếu sáng công cộng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 14/2006/QĐ-BCN Quyết định số 14/2006/QĐ-BCN Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp tuyến biên giới Việt - Trung đến năm 2010 만료됨 10/2011/TT-BXD Thông tư số 10/2011/TT-BXD Ban hành Tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề Hàn 발효 중 02/2007/CT-BCT Chỉ thị số 02/2007/CT-BCT Về việc triển khai thực hiện Quyết định số 136/2007/QĐ-TTg ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình khuyến công quốc gia đến năm 2012 만료됨 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành chính sách bồi thường, hỗ trợ khi Nhà nước giải toả đăng đáy để giải phóng luồng hàng hải tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu 만료됨 57/2009/QĐ-UBND Quyết định số 57/2009/QĐ-UBND Ban hành quy định khuyến khích phát triển hợp tác xã nông nghiệp trên địa bàn tỉnh 발효 중 06/2005/CT-UB Chỉ thị số 06/2005/CT-UB Về việc đẩy mạnh hoạt động khuyến công 만료됨 50/2008/QĐ-UBND Quyết định số 50/2008/QĐ-UBND Phê duyệt Quy hoạch phát triển công nghiệp tỉnh Bình Phước giai đoạn 2006 - 2015, tầm nhìn 2020 만료됨 24/2006/CT-UBND Chỉ thị số 24/2006/CT-UBND Về việc đẩy mạnh thực hiện công tác khuyến công 만료됨 28/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 28/2010/NQ-HĐND Về lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 10/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 10/2010/NQ-HĐND Về quy định mức thu lệ phí cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất 만료됨 07/2012/CT-UBND Chỉ thị số 07/2012/CT-UBND Về tăng cường hoạt động khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 80/2008/QĐ-UBND Quyết định số 80/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định về công nhận làng có nghề, làng nghề và chính sách khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và làng nghề trên địa bàn tỉnh Nghệ An 만료됨 2711/QĐ-UBND Quyết định số 2711 /QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế xây dựng, tổ chức thực hiện và quản lý Chương trình, kế hoạch, đề án khuyến công địa phương 발효 중 33/2005/QĐ-UB Quyết định số 33/2005/QĐ-UB Về việc phê duyệt Đề án Khuyến công tỉnh Gia Lai 발효 중
134/2004/NĐ-CP
Nghị định số 134/2004/NĐ-CP Về khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn
만료됨
↓ 이 문서의 영향을 받는 문서
관련 71
48/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 48/2006/NQ-HĐND Về Đồ án quy hoạch chung xây dựng quận Tân Phú 발효 중 22/2006/QĐ-UBND Quyết định số 22/2006/QĐ-UBND Về việc thành lập Bệnh viện đa khoa Đông Hà trực thuộc Sở Y tế 만료됨 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 만료됨 44/2005/QĐ-UBND Quyết định số 44/2005/QĐ-UBND V/v thành lập Trung tâm Y tế dự phòng thị xã Tân Hiệp 만료됨 23/2007/QĐ-UBND Quyết định số 23/2007/QĐ-UBND V/v Ban hành Kế hoạch hành động Vì sự tiến bộ phụ nữ Quảng Trị, đến năm 2010 만료됨 17/2012/QĐ-UBND Quyết định số 17/2012/QĐ-UBND Về việc Quy định giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa 만료됨 44/2011/QĐ-UBND Quyết định số 44/2011/QĐ-UBND Về việc quy định mức chi đảm bảo cho công tác kiểm tra, xử lý và rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định 만료됨 71/2006/QĐ-UBND Quyết định số 71/2006/QĐ-UBND V/v Quy định mức thu phí sử dụng Cảng cá Đảo Cồn Cỏ và phí đấu giá trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 50/2010/QĐ-UBND Quyết định số 50/2010/QĐ-UBND Quy định chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư và quản lý, khai thác công trình cấp nước sạch trên địa bàn tỉnh An Giang 만료됨 22/2008/QĐ-UBND Quyết định số 22/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hậu Giang 만료됨 54/2007/QĐ-UBND Quyết định số 54/2007/QĐ-UBND Về việc phân giao kinh phí hỗ trợ năm 2007 chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án của tỉnh 만료됨 151/2004/QĐ-UB Quyết định số 151/2004/QĐ-UB Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức bộ máy Trung tâm Giống nông nghiệp trực thuộc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hậu Giang 만료됨 2005/QĐ-UBND Quyết định số 2005/QĐ-UBND “V/v Thực hiện điều chỉnh giá và hợp đồng xây dựng do biến động giá nguyên liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng theo Thông tư số 09/2008/TT-BXD ngày 17/4/2008 của Bộ Xây dựng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Phúc” 발효 중 03/2005/QĐ-UB QUYẾT ĐỊNH SỐ 03/2005/QĐ-UB VỀ VIỆC THÀNH LẬP CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY 만료됨 48/2005/QĐ-UBND Quyết định số 48/2005/QĐ-UBND Về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Tuyên Quang đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 만료됨 46/2005/QĐ-UBND Quyết định số 46/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định tạm thời chế độ bồi dưỡng cho cán bộ tiếp công dân tại UBND tỉnh Nghệ An 만료됨 69/2006/QĐ-UBND Quyết định số 69/2006/QĐ-UBND Về việc bổ sung phụ cấp cán bộ không chuyên trách cấp xã đối với chức danh Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam kiêm trưởng Ban Thanh tra nhân dân xã, phường, thị trấn 만료됨 31/2011/QĐ-UBND Quyết định số 31/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý các hoạt động phi Chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 62/2009/QĐ-UBND Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND Quy định một số chính sách hỗ trợ đối với học sinh Trường Trung học phổ thông chuyên Lê Khiết, tỉnh Quảng Ngãi 만료됨 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 만료됨 12/2010/QĐ-UBND Quyết định số 12/2010/QĐ-UBND Về thành lập thí điểm lực lượng quản lý đê nhân dân tại phường Hiệp Bình Phứớc trên địa bàn quận Thủ Đửc 발효 중 09/2010/QĐ-UBND Quyết định số 09/2010/QĐ-UBND Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật do UBND tỉnh Hậu Giang ban hành 발효 중 28/2012/QĐ-UBND Quyết định số 28/2012/QĐ-UBND Ban hành Điều lệ về tổ chức, hoạt động và Quy chế quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tây Ninh 만료됨 13/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 13/2011/QĐ-UBND SỬA ĐỔI, BỔ SUNG QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ, BẢO TRÌ HỆ THỐNG ĐƯỜNG HUYỆN, ĐƯỜNG XÃ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH AN GIANG BAN HÀNH KÈM THEO QUYẾT ĐỊNH SỐ 07/2011/QĐ-UBND NGÀY 14/3/2011 CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 만료됨 58/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 58/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ HOẠT ĐỘNG XUẤT BẢN VÀ PHÁT HÀNH CÔNG BÁO TỈNH TIỀN GIANG 만료됨 07/2010/QĐ-UBND Quyết định số 07/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định quản lý hoạt động chăn nuôi; giết mổ; mua bán, vận chuyển động vật, sản phẩm động vật; ấp trứng gia cầm và sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực nuôi trồng thủy sản trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 만료됨 05/2010/QĐ-UBND Quyết định số 05/2010/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 68/2005/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành chế độ chi tiêu hành chính, sự nghiệp trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 발효 중 57/2005/QĐ-UBND Quyết định số 57/2005/QĐ-UBND Về việc bổ sung nhiệm vụ cho Trung tâm tư vấn kỹ thuật đê điều thủy lợi 만료됨 34/2011/NQ-HĐND Nghị quyết số 34/2011/NQ-HĐND Về việc quyết định số lượng, chức danh và mức phụ cấp đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ở thôn, làng, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh 만료됨 08/2010/QĐ-UBND Quyết định số 08/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi Điều 1, Quyết định số 25/2007/QĐ-UBND ngày 23 tháng 11 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy biên chế Trạm y tế xã, phường, thị trấn thuộc tỉnh Hậu Giang 만료됨 45/2005/QĐ-UBND Quyết định số 45/2005/QĐ-UBND Về việc đổi tên Trung tâm thông tin, dịch vụ, bán đấu giá tài sản nhà nước trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang thành “Trung tâm thông tin, tư vấn, dịch vụ tài chính công” trực thuộc Sở Tài chính tỉnh Hậu Giang 만료됨 06/2005/QĐ-UB Quyết định số 06/2005/QĐ-UB Về quy định mức trợ giá đưa đón học sinh sinh viên bằng phương tiện giao thông công cộng năm học 2004 - 2005. 만료됨 91/2008/QĐ-UBND Quyết định số 91/2008/QĐ-UBND Ban hành Quy định khung mức thu, quản lý và sử dụng Phí chợ trên địa bàn tỉnh Bình Thuận 만료됨 63/2011/QĐ-UBND Quyết định số 63/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Tổ nhân dân tự quản về an ninh, trật tự trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận 만료됨 08/2011/QĐ-UBND Quyết định số 08/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Trị 만료됨 27/2007/QĐ-UBND Quyết định số 27/2007/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về một số chính sách phát triển khoa học, công nghệ và nhân lực có trình độ 만료됨 191/2010/NQ-HĐND Nghị quyết số 191/2010/NQ-HĐND Về định mức phân bổ chi ngân sách địa phương và tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách tỉnh Đồng Nai năm 2011, giai đoạn 2011 - 2015 만료됨 03/2010/QĐ-UBND Quyết định số 03/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy chế phối hợp quản lý các Khu Công nghiệp tỉnh Quảng Trị 만료됨 60/2005/QĐ-UBND Quyết định số 60 /2005/QĐ-UBND V/v ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động của Đề án đào tạo ở nước ngoài nguồn nhân lực có trình độ sau đại học cho thành phố Cần Thơ giai đoạn 2005 - 2011 만료됨 04/2007/QĐ-UBND Quyết định số 04/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 1538/2001/QĐ-UBT ngày 12/6/2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중 25/2008/QĐ-UBND Quyết định số 25/2008/QĐ-UBND Về việc thành lập Thanh tra tỉnh Hậu Giang 만료됨 80/2009/QĐ-UBND Quyết định số 80/2009/QĐ-UBND Về việc giao chỉ tiêu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự toán thu chi ngân sách nhà nước năm 2010 만료됨 25/2011/QĐ-UBND Quyết định số 25/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định giá dịch vụ xe ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Hậu Giang 만료됨 67/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NINH THUẬN 만료됨 02/2006/NQ-HĐND Nghị quyết số 02/2006/NQ-HĐND Về việc xây dựng và thực hiện mẫu về Quy chế dân chủ ở xã, phường, thị trấn 발효 중 29/2009/NQ-HĐND Nghị quyết số 29/2009/NQ-HĐND Về Phê chuẩn quyết toán ngân sách nhà nước tỉnh Quảng Trị năm 2008 만료됨 21/2011/QĐ-UBND Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế Thi đua, Khen thưởng 만료됨 10/2010/QĐ-UBND Quyết định số 10/2010/QĐ - UBND Ban hành Quy định điều kiện, phạm vi hoạt động của người điều khiển và phương tiện giao thông thô sơ đường bộ trên địa bàn tỉnh Hải Dương - 10/2010/QĐ 만료됨 128/2005/QĐ-UB Quyết định số 128/2005/QĐ-UB Về việc ban hành Quy định về chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của cơ quan chuyên môn giúp UBND quản lý nhà nước về công tác Nội vụ tỉnh Lào Cai 발효 중 50/2005/QĐ-UBND Quyết định số 50/2005/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 만료됨 10/2011/QĐ-UBND Quyết định số 10/2011/QĐ-UBND về việc quy định giá tiêu thụ nước sạch trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 만료됨 22/2007/QĐ-UBND Quyết định số 22/2007/QĐ-UBND Về việc tăng mức phụ cấp cho nhân viên y tế thôn 만료됨 46/2010/QĐ-UBND Quyết định số 46 /2010/QĐ-UBND Về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh An Giang 만료됨 54/2008/QĐ-UBND Quyết định số 54/2008/QĐ-UBND về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định số 75/2006/QĐ-UBND ngày 24/3/2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về ban hành số lượng đội viên và kinh phí hoạt động của Đội Dân phòng 만료됨 15/2010/QĐ-UBND Quyết định số 15/2010/QĐ-UBND Về việc Ban hành Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Quảng Trị 만료됨 18/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 18/2011/QĐ- UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH BẢO VỆ VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ, KHAI THÁC CÔNG TRÌNH THỦY LỢI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 발효 중 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 발효 중 27/2010/QĐ-UBND Quyết định số 27/2010/QĐ-UBND Giao số lượng, bố trí chức danh đối với cán bộ, công chức ở xã, phường thị trấn 만료됨 05/2005/QĐ-UB Quyết định số 05/2005/QĐ-UB Về ban hành các định mức, đơn giá chi phí vận chuyển khách công cộng bằng xe buýt và xe đưa rước học sinh-sinh viên và công nhân trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. 만료됨 18/2007/QĐ-UBND Quyết định số 18/2007/QĐ-UBND Về việc thu hồi Quyết định số 871/1998/QĐ/UBT ngày 25/5/1998 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Vĩnh Long 발효 중 48/2006/QĐ-UBND Quyết định số 48/2006/QĐ-UBND V/v đặt tên, đổi tên đường và công trình công cộng đô thị trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng 만료됨 59/2010/QĐ-UBND Quyết định số 59/2010/QĐ-UBND Phê duyệt chương trình giảm nghèo của tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015 만료됨 08/2008/QĐ-UBND Quyết định số 08/2008/QĐ-UBND Về việc bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật 발효 중 1762/QĐ-UBND Quyết định 1762/QĐ-UBND năm 2010 quy định giá lúa tính thuế sử dụng đất nông nghiệp và thuế nhà đất do Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh ban hành 만료됨 131/2005/QĐ-UBND Quyết định số 131/2005/QĐ-UBND V/v cho phép thành lập Hội Cựu thanh niên xung phong tỉnh Bình Phước 발효 중 06/2006/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 06/2006/QĐ-UBND VỀ VIỆC ĐẶT TÊN MỘT SỐ TUYẾN ĐƯỜNG THUỘC THÀNH PHỐ PHAN THIẾT VÀ Ở CÁC THỊ TRẤN THUỘC CÁC HUYỆN HÀM THUẬN NAM, HÀM TÂN, ĐỨC LINH, TÁNH LINH 발효 중 56/2005/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 56/2005/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY CHẾ VỀ THỂ THỨC, KỸ THUẬT TRÌNH BÀY VĂN BẢN QUY PHẠM PHÁP LUẬT, VĂN BẢN HÀNH CHÍNH VÀ BẢN SAO VĂN BẢN CỦA CƠ QUAN QUẢN LÝ HÀNH CHÍNH NHÀ NƯỚC CÁC CẤP THUỘC THÀNH PHỐ CẦN THƠ 만료됨
지침 제공 1

문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.