Thông tư số 135/2017/TT-BTC quy định về định mức hao hụt muối ăn dự trữ quốc gia trong quá trình nhập, xuất và lưu kho bảo quản. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức liên quan đến công tác quản lý, bảo quản muối ăn dự trữ quốc gia.
Đối tượng áp dụng
Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, bảo quản muối ăn dự trữ quốc gia
Các điểm cốt lõi
- Đơn vị dự trữ quốc gia không được phép hao hụt khi nhập kho muối phơi cát (Điều 2.1).
- Tỷ lệ hao hụt tối đa trong quá trình xuất kho là 0,36% mỗi lần (Điều 2.2).
- Hao hụt tối đa trong lưu kho bảo quản tăng dần theo thời gian từ 3,5% cho 6 tháng đầu lên đến không vượt quá 14% sau 7 năm (Điều 2.3).
- Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia phải hướng dẫn và tổ chức thực hiện định mức hao hụt theo quy định (Điều 3).
- Thông tư có hiệu lực từ ngày 05/02/2018.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Giúp các đơn vị dự trữ quốc gia quản lý chặt chẽ hao hụt muối ăn dự trữ, đảm bảo nguồn cung cấp ổn định.
- Có thể tạo ra gánh nặng cho các cơ quan quản lý nếu không tuân thủ đúng quy định về tỷ lệ hao hụt.
❓ Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ hao hụt tối đa khi xuất kho muối dự trữ quốc gia là bao nhiêu?
0,36% mỗi lần (Điều 2.2).
Hao hụt tối đa trong lưu kho bảo quản sau 7 năm là bao nhiêu?
Không vượt quá 14% (Điều 2.3).
Toàn văn
Thông tư
Quy định về định mức hào quang ăn dự trữ quốc gia (muối phơi cát)
Căn cứ Luật dự trữ quốc gia ngày 20 tháng 11 năm 2012;
Căn cứ Nghị định số 94/2013/ND-CP ngày 21 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật dự trữ quốc gia;
Căn cứ Nghị định số 87/2017/ND-CP ngày 26 tháng 7 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước;
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư quy định về cường độ bóng muối và kho lưu trữ quốc gia trong quá trình nhập, xuất, bảo quản.
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Thông tư này quy định định mức hao hụt muối ăn dự trữ quốc gia (muối phơi cát) trong quá trình nhập, xuất và lưu kho bảo quản.
2. Đối tượng ứng dụng: Định mức này áp dụng cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong công tác quản lý, bảo quản muối ăn dự trữ quốc gia.
Điều 2. Định nghĩa nội dung
1. Định mức hao hụt trong quá trình nhập kho: Không có hao hụt.
2. Định mức hao hụt trong quá trình xuất tối đa: 0,36 %/ lần.
3. Định tính hào kiệt trong quá trình lưu kho bảo quản như sau:
|
TT |
Thời gian bảo quản |
Định mức hao hụt tối đa (%) |
|
1 |
Từ 01 tháng đến 06 tháng |
3,5 |
|
2 |
Từ > 06 tháng đến 12 tháng |
6,3 |
|
3 |
Từ > 12 tháng đến 18 tháng |
7,8 |
|
4 |
Từ > 18 tháng đến 24 tháng |
8,8 |
|
5 |
Từ > 24 tháng đến 30 tháng |
9,7 |
|
6 |
Từ > 30 tháng đến 36 tháng |
10,4 |
|
7 |
Từ > 36 tháng đến 48 tháng |
11,0 |
|
8 |
Từ > 48 tháng đến 60 tháng |
11,4 |
|
9 |
Từ > 60 tháng đến 72 tháng |
11,6 |
|
10 |
Từ năm thứ 7, mối năm bảo quản hao hụt cộng thêm 0,1%, nhưng tỷ lệ hao hụt tối đa cả quá trình lưu kho bảo quản không vượt quá 14%. |
|
Điều 3. Áp dụng định mức
Thủ trưởng đơn vị dự trữ quốc gia căn cứ định mức hao hụt muối ăn dự trữ quốc gia (muối phơi cát) trong quad trình nhập, xuất lưu kho bảo quản quy định tại Thông tư này để hướng dẫn, tổ chức thực hiện, nhưng không vượt quá quy định.
Điều 4. Tổ chức thực hiện
1. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 05 tháng 02 năm 2018.
2. Tổng cục trưởng Tổng cục Dự trữ Nhà nước (cơ quan quản lý dự trữ quốc gia chuyên trách) và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan đến việc quản lý muối ăn dự trữ quốc gia gia có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này./.
THỨ TRƯỞNG
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.