Quyết định số 136/1999/QĐ-BTC quy định biểu mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú tại Việt Nam cho công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú hoặc định cư ở nước ngoài. Văn bản này áp dụng cho các cơ quan ngoại giao, an ninh, du lịch khi thực hiện thủ tục cấp giấy tờ liên quan.
Đối tượng áp dụng
Người Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam và người Việt Nam định cư ở nước ngoài
Các điểm cốt lõi
- Công dân Việt Nam phải nộp lệ phí hộ chiếu khi cấp mới hoặc gia hạn (200.000 đồng/cấp mới; 100.000 đồng/gia hạn).
- Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải nộp lệ phí giấy chứng nhận cư trú (200.000 đồng).
- Người nước ngoài đến Việt Nam phải nộp lệ phí thị thực khi nhập cảnh, xuất cảnh hoặc quá cảnh (từ 10 USD đến 100 USD tùy loại thị thực và thời hạn sử dụng).
- Các đối tượng được miễn lệ phí bao gồm khách mời của Chính phủ, viên chức ngoại giao, người mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ.
- Người mất giấy tờ phải nộp lệ phí cấp lại tương đương với mức thu cấp mới.
🌐 Tác động xã hội từ văn bản này
- Tăng nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ việc thu phí xuất nhập cảnh.
- Giảm chi phí hành chính trong quản lý xuất nhập cảnh nhờ áp dụng biểu phí cụ thể.
- Khó khăn cho người có thu nhập thấp khi phải trả mức phí cao để nhập cảnh hoặc cư trú tại Việt Nam.
- Tạo thuận lợi cho việc quản lý và kiểm soát lưu lượng người nước ngoài vào Việt Nam.
❓ Câu hỏi thường gặp
Người Việt Nam định cư ở nước ngoài có phải nộp lệ phí thị thực khi nhập cảnh vào Việt Nam không?
Có, mức thu từ 10 USD đến 100 USD tùy loại thị thực và thời hạn sử dụng.
Người mang hộ chiếu ngoại giao có phải nộp lệ phí xuất nhập cảnh không?
Không, người nước ngoài mang hộ chiếu ngoại giao hoặc công vụ được miễn lệ phí theo quy định tại Điều 3.
Trẻ em đi cùng thân nhân có phải nộp lệ phí giấy tờ như người lớn không?
Có nhưng mức thu bằng 25% mức thu tương ứng của người lớn.
Toàn văn
BỘ TÀI CHÍNH
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Số: 136/1999/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 10 tháng 11 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH
CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH SỐ 136/1999/QĐ-BTC NGÀY 10 THÁNG 11 NĂM 1999 BAN HÀNH BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP
ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước
của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền
hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính;
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 04/CP ngày 18/1/1993 của Chính phủ quy định chi
tiết thi hành Pháp lệnh nhập cảnh, xuất cảnh, cư trú, đi lại của người nước
ngoài tại Việt Nam.
Căn cứ Điều 16 Nghị định số 48/CP ngày 18/1/1993 của Chính phủ về hộ chiếu
và thị thực;
Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ
phí thuộc ngân sách Nhà nước;
Căn cứ vào ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Quốc phòng, Bộ Công An, Tổng cục du
lịch về đối tượng thu và mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư
trú tại Việt Nam;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1:
Ban hành kèm theo quyết định này Biểu mức thu lệ phí nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú (gọi chung là lệ phí xuất nhập cảnh) tại Việt Nam .
Lệ phí thu bằng tiền đồng Việt Nam. Đối với mức thu quy định bằng Đô la Mỹ (USD) thì được thu bằng USD hoặc thu bằng đồng Việt Nam trên cơ sở quy đổi USD ra đồng Việt Nam theo tỷ giá trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm thu lệ phí.
Điều 2:
Các đối tượng là người Việt Nam và người nước ngoài khi được các cơ quan thuộc Bộ Ngoại giao, Bộ Công an, Bộ Quốc phòng làm thủ tục về xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh, cư trú theo quy định của Pháp luật về xuất nhập cảnh thì phải nộp lệ phí theo mức thu quy định tại Quyết định này, trừ trường hợp không phải nộp nêu tại Điều 3 dưới đây.
Điều 3:
Các đối tượng sau đây không phải nộp lệ phí xuất nhập cảnh:
1. Khách mời (kể cả vợ hoặc chồng và các con) của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội hoặc lãnh đạo của Đảng, Nhà nước, Chính phủ, Quốc hội mời với tư cách cá nhân.
2. Viên chức, nhân viên hành chính kỹ thuật (kể cả vợ hoặc chồng và các con) của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, các tổ chức quốc tế được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ.
3. Người nước ngoài mang hộ chiếu ngoại giao hoặc hộ chiếu công vụ do nước ngoài cấp trên cơ sở có đi có lại.
4. Người nước ngoài thuộc diện được miễn lệ phí theo Hiệp định hoặc Thoả thuận mà Chính phủ Việt Nam đã ký kết.
5. Người nước ngoài là công dân của nước chưa ký hiệp định hoặc thoả thuận với Việt Nam quy định miễn lệ phí thị thực cho công dân Việt Nam mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ hoặc công vụ phổ thông, thì cũng miễn lệ phí thị thực theo nguyên tắc có đi, có lại.
6. Những người thuộc diện được miễn thu theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 4:
Cơ quan, tổ chức được Nhà nước giao thực hiện quản lý và làm thủ tục xuất nhập cảnh có trách nhiệm đăng ký kê khai nộp lệ phí xuất nhập cảnh với cơ quan thuế địa phương nơi thu lệ phí theo quy định tại Thông tư số
54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước.Điều 5:
Cơ quan thu lệ phí xuất nhập cảnh được trích 30% trên số lệ phí thu được để chi phí cho việc tổ chức thu theo quy định tại điểm 5.b mục III Thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính.
Điều 6:
Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký, thay thế chế độ thu, nộp và quản lý về lệ phí xuất nhập cảnh tại các Thông tư liên bộ Tài chính với các ngành liên quan ban hành trước đây.
|
|
Phạm Văn Trọng (Đã ký) |
|
BIỂU MỨC THU LỆ PHÍ
NHẬP CẢNH, XUẤT CẢNH, QUÁ CẢNH VÀ CƯ TRÚ TẠI VIỆT NAM
(Ban hành kèm theo Quyết định số:136/1999/QĐ/BTC ngày 10 tháng 11 năm 1999 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính)
PHỤ LỤC I:
MỨC THU ĐỐI VỚI CÔNG DÂN VIỆT NAM VÀ NGƯỜI NƯỚC NGOÀI THƯỜNG TRÚ TẠI VIỆT NAM
TT |
TÊN LỆ PHÍ |
Mức thu (Đơn vị: Đồng) |
|
1 |
Hộ chiếu: |
|
|
|
+ Cấp mới |
200.000 |
|
|
+ Gia hạn |
100.000 |
|
2 |
Giấy thông hành: |
|
|
|
+ Cấp mới |
100.000 |
|
|
+ Gia hạn |
50.000 |
|
a) |
Riêng giấy thông hành biên giới Việt Nam - Lào hoặc Việt Nam - Cămpuchia: |
|
|
|
+ Cấp mới |
50.000 |
|
|
+ Gia hạn |
25.000 |
|
b) |
Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho nhân viên mậu dịch, cán bộ vùng (huyện) biên giới Việt Nam sang vùng (huyện) biên giới của Trung Quốc: |
|
|
|
+ Cấp mới |
50.000 |
|
|
+ Gia hạn |
25.000 |
|
c) |
Giấy thông hành xuất nhập cảnh cho dân cư ở các xã biên giới Việt Nam qua lại các xã biên giới Trung Quốc tiếp giáp Việt Nam: |
|
|
|
+ Cấp mới |
5.000 |
|
|
+ Gia hạn |
3.000 |
|
3 |
Cấp giấy chứng nhận cho người nước ngoài thường trú tại Việt Nam |
200.000 |
|
4 |
Cấp giấy phép xuất cảnh |
200.000 |
|
5 |
Cấp công hàm xin thị thực nhập cảnh nước đến |
10.000 |
|
6 |
Cấp công hàm xin thị thực quá cảnh nước thứ ba |
5.000 |
Ghi chú phụ lục I:
Bổ sung, sửa đổi nội dung hộ chiếu, giấy thông hành thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại.
2. Trẻ em đi cùng thân nhân có hộ chiếu hoặc các giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu thu bằng 25% mức thu tương ứng cùng loại.
PHỤ LỤC II:
MỨC THU ĐỐI VỚI NGƯỜI NƯỚC NGOÀI VÀ NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI
TT |
Tên lệ phí |
Mức thu(Đơn vị: USD) |
|
1 |
Cấp thị thực có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh, nhập xuất cảnh, xuất nhập cảnh, quá cảnh một lần. |
25 |
|
|
Riêng cấp thị thực đối với khách du lịch bằng tầu biển lên bờ tham quan theo đoàn (nghỉ qua đêm và không nghỉ qua đêm trên bờ); khách du lịch đi bằng máy bay đến tham quan trong ngày và không nghỉ qua đêm. |
10 |
|
2 |
Cấp thị thực và giấy tờ nhập xuất cảnh, xuất nhập cảnh: |
|
|
a) |
Loại có giá trị nhiều lần dưới 6 tháng. |
50 |
|
b) |
Loại có giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên. |
100 |
|
c) |
Cấp từ lần thứ hai trở đi. |
10 |
|
d) |
Sửa đổi, bổ sung các nội dung khác đã ghi trong thị thực và giấy tờ nhập xuất cảnh, xuất nhập cảnh |
10 |
|
3 |
Chuyển ngang giá trị thị thực, tạm trú từ hộ chiếu cũ (hết giá trị) sang hộ chiếu mới. |
10 |
|
4 |
Gia hạn thời hạn tạm trú. |
10 |
|
5 |
Cấp giấy thông hành hồi hương |
100 |
|
6 |
Cấp giấy phép vào khu vực cấm. |
10 |
|
7 |
Cấp thẻ du lịch (đối với khách du lịch Trung Quốc) |
10 |
|
|
|
|
Ghi chú phụ lục II:
1. Đối với việc cấp đổi thị thực nhập cảnh, xuất cảnh, nhập xuất cảnh, xuất nhập cảnh, quá cảnh có giá trị một lần thành nhiều lần áp dụng mức thu cấp mới.
2. Đối với trường hợp mất, hư hỏng các giấy tờ, chứng nhận nêu trên phải cấp lại áp dụng mức thu cấp mới.
Tải văn bản
Văn bản này đang được cập nhật văn bản gốc, vui lòng xem nội dung toàn văn và kiểm tra lại sau.
Bản đồ quan hệ
Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.
Bản dịch
Văn bản này có sẵn ở các ngôn ngữ sau: