Quyết định này sửa đổi mức thu chênh lệch giá xuất khẩu mủ cao su nguyên liệu từ 15% xuống còn 10%, áp dụng cho các tờ khai hàng xuất khẩu nộp từ ngày 20/11/2002. Mức thu mới được tính trên giá xuất khẩu thực tế tại cửa khẩu hoặc cảng Việt Nam và nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu.
Scope of application
Người sản xuất, kinh doanh mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu
Key points
- Người sản xuất, kinh doanh mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu → phải nộp chênh lệch giá mới là 10% (Điều 1)
- Mức thu chênh lệch giá được tính trên giá xuất khẩu thực tế tại cửa khẩu Việt Nam hoặc cảng xuất khẩu Việt Nam (Điều 2)
- Quyết định này có hiệu lực từ ngày 20/11/2002 và áp dụng cho các tờ khai hàng xuất khẩu đã nộp từ thời điểm đó (Điều 3)
- Các quy định trước đây trái với quyết định này đều bị bãi bỏ (Điều 3)
- Mức thu chênh lệch giá được nộp vào Quỹ hỗ trợ xuất khẩu (Điều 2)
🌐 Social impact of this document
- Giảm gánh nặng tài chính cho người sản xuất, kinh doanh mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu
- Tăng nguồn thu cho Quỹ hỗ trợ xuất khẩu từ mức chênh lệch giá mới
❓ Frequently asked questions
Mức thu chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu hiện nay là bao nhiêu?
10% (Điều 1)
Cách tính mức thu chênh lệch giá như thế nào?
Tính trên giá xuất khẩu thực tế tại cửa khẩu Việt Nam hoặc cảng xuất khẩu Việt Nam (Điều 2)
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Ngày 20/11/2002 (Điều 3)
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 136/2002/QĐ-BTC |
Hà Nội, ngày 8 tháng 11 năm 2002 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
V/v sửa đổi mức thu chênh lệch giá mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/03/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, Cơ quan ngang Bộ;
Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính;
Căn cứ Quyết định 195/1999/QĐ/TTg ngày 27 tháng 9 năm 1999 về việc lập, sử dụng Quỹ hỗ trợ xuất khẩu;
Căn cứ ý kiến chỉ đạo của Thủ tướng Chính Phủ tại văn bản số 5852/VPCP-KTTH ngày 18/10/2002 của Văn Phòng Chính Phủ:“ Về việc phụ thu đối với mủ cao su nguyên liệu xuất khẩu”;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục thuế;
QUYẾT ĐỊNH:
Nơi nhận: KT/ BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
- Văn phòng TW Đảng THỨ TRƯỞNG
- VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước
- Viện kiểm sát NDTC, Tòa án
nhân dân tối cao
- Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan (ĐÃ KÝ)
thuộc Chính phủ
- UBND, Sở Tài chính, Cục thuế các tỉnh,
thành phố trực thuộc TW
- Các Tổng cục, Cục, Vụ, Viện, Ban, đơn vị Trương Chí Trung
trực thuộc Bộ Tài chính
- Đại diện TCT tại các tỉnh phía Nam
- Lưu: VP (HC, TH)
TCT (HC, NV3)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: