Thông tư số 137/2007/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử

Thông tư số 137/2007/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách Nhà nước, áp dụng từ năm 2007. Thông tư này quy định cụ thể về nội dung chi, mức chi, quản lý thanh toán kinh phí và tổ chức thực hiện.

文号137/2007/TT-BTC
文件类型通知
发布机关Bộ Tài Chính
签署人Đỗ Hoàng Anh Tuấn — Thứ trưởng
更新28/06/2026
行业Tài Chính
领域Quản Lý Ngân Sách
发布日期28/11/2007
生效日期24/12/2007
失效日期01/01/2013
状态已失效
✦ 智能摘要

Thông tư số 137/2007/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử cho các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập sử dụng ngân sách Nhà nước, áp dụng từ năm 2007. Thông tư này quy định cụ thể về nội dung chi, mức chi, quản lý thanh toán kinh phí và tổ chức thực hiện.

适用范围

Các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính ở các Bộ, cơ quan trung ương và địa phương.

要点

  • Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập được chi tối đa 250 đồng/1 trường (mục tin) cho nhập dữ liệu có cấu trúc; 7.800 đồng/trang cho trang siêu văn bản đơn giản và 28.100 đồng/trang cho trang phức tạp.
  • Tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu điện tử có sẵn được chi tối đa bằng 15% mức chi lần đầu; từ văn bản in trên giấy là 15% mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc và 1/3 mức chi thiết bị ngoại vi quét dữ liệu.
  • Mức chi cho việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu nước ngoài được tăng từ 10-30% so với mức chi quy định.
  • Thủ trưởng đơn vị quyết định mức chi cụ thể dựa trên khả năng kinh phí và yêu cầu thực tế, có thể áp dụng thanh toán khoán cho từng khối lượng công việc.
  • Kinh phí được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Việc thanh, quyết toán phải đảm bảo chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ.

🌐 本文件的社会影响

  • Tác động tích cực: Giúp nâng cao hiệu quả quản lý thông tin điện tử và tiết kiệm chi phí cho các cơ quan hành chính.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây gánh nặng về mặt tài chính đối với một số đơn vị có ngân sách eo hẹp.

❓ 常见问题

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thanh toán chi phí tạo lập thông tin điện tử?

Kinh phí để chi cho nhiệm vụ này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị.

Mức chi tối đa cho việc nhập dữ liệu có cấu trúc là bao nhiêu?

250 đồng/1 trường (mục tin).

Có mức chi cụ thể nào cho việc tạo lập trang siêu văn bản phức tạp không?

Mức chi tối đa là 28.100 đồng/trang, tùy theo độ phức tạp về bố cục mỹ thuật, nhiều hình ảnh và công nghệ tiên tiến.

Có thể tăng mức chi cho thông tin điện tử từ nguồn dữ liệu nước ngoài bao nhiêu?

Tăng từ 10-30% so với mức chi quy định tương ứng.

Thủ trưởng đơn vị có quyền quyết định mức chi cụ thể như thế nào?

Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định mức chi cụ thể dựa trên khả năng kinh phí và yêu cầu thực tế, không vượt quá mức chi quy định.

全文

THÔNG TƯ

Hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử

______________________

 

Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật ngân sách Nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10/4/2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

Căn cứ Nghị định số 77/2003/NĐ-CP ngày 01/07/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính

Để phù hợp với yêu cầu thực tế, Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi cho việc tạo lập thông tin điện tử như sau:

Phần I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

1. Đối tượng áp dụng:

Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập; các cơ quan, tổ chức khác có sử dụng kinh phí từ ngân sách Nhà nước để thực hiện việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính ở các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương.

Tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính là tạo ra các cơ sở dữ liệu và cung cấp thông tin trên mạng máy tính để truyền nhận thông tin, phục vụ công tác quản lý, hoạt động chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan hành chính và các đơn vị sự nghiệp công lập của Nhà nước. Kết quả tạo lập thông tin điện tử phải được thủ trưởng cơ quan, đơn vị phê duyệt để đưa vào sử dụng.

2. Phạm vi áp dụng:

Mức chi quy định tại Thông tư này được áp dụng trong việc tính toán chi phí để thuê các cá nhân, tổ chức bên ngoài thực hiện những công việc tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính.

Cán bộ, công chức, viên chức khi làm thêm giờ để tạo lập thông tin điện tử trên mạng máy tính được thanh toán tiền lương làm thêm giờ theo quy định tại Thông tư liên tịch số 08/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ trả lương làm việc vào ban đêm, làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức, viên chức.

Phần II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

I. NỘI DUNG CHI:

1. Chi nhập dữ liệu;

2. Tạo lập các trang siêu văn bản;

3. Tạo lập thông tin điện tử trên cơ sở các dữ liệu có sẵn.

II. MỨC CHI:

1. Đối với công việc nhập dữ liệu:

a) Nhập dữ liệu có cấu trúc: Mức chi tối đa 250 đồng/1 trường (hay còn gọi là mục tin), nằm trong các biểu ghi, ứng với các chỉ tiêu khác nhau theo yêu cầu quản lý.

b) Nhập dữ liệu phi cấu trúc: Mức chi tối đa là 7.800đồng/trang, tương ứng 46 dòng x 70 ký tự/dòng (tuỳ thuộc vào trang thực tế và yêu cầu cụ thể đối với việc kiểm tra dữ liệu), kể cả việc kiểm tra hiệu đính thông tin. Thể thức và kỹ thuật trình bày trang thực hiện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 55/2005/TTLT-BNV-VPCP ngày 06/5/2005 của Liên Bộ Nội vụ - Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về thể thức và kỹ thuật trình bày văn bản.

2. Đối với công việc tạo các trang siêu văn bản (Web) là một dạng dữ liệu được mô tả bằng ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản (HTML), chức năng chính là cho phép tạo lập kết nối đến các tài nguyên khác trên mạng. Trang siêu văn bản có các dạng:

a) Trang siêu văn bản đơn giản: Là các văn bản chủ yếu nhằm mục đích thể hiện nội dung thông tin. Mức chi tối đa là 7.800 đồng/trang tài liệu gốc A4 chuyển vào trang siêu văn bản (văn bản phi cấu trúc chuyển đổi sang trang siêu văn bản, tuỳ theo tính phức tạp).

b) Trang siêu văn bản phức tạp: là các văn bản có sử dụng các tính năng tiên tiến của ngôn ngữ đánh dấu siêu văn bản, tạo được một giao diện thân thiện, mỹ thuật, dễ sử dụng, làm cơ sở dẫn dắt người dùng truy tìm và sử dụng thông tin một cách hiệu quả nhất. Mức chi tối đa là 28.100 đồng (tuỳ theo độ phức tạp về bố cục mỹ thuật, nhiều hình ảnh, sử dụng các công nghệ tiên tiến, các mối liên kết phức tạp).

c) Các mức chi quy định tại tiết a, tiết b điểm 2 mục II phần II Thông tư này không bao gồm chi phí thiết kế giao diện, cấu trúc toàn trang.

3. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử bằng tiếng nước ngoài được phép tăng từ 10% đến 30% mức chi quy định tương ứng.

4. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu điện tử có sẵn, mức chi được tính tối đa bằng 15% mức chi tạo lập thông tin lần đầu theo quy định tại Thông tư này.

5. Đối với việc tạo lập thông tin điện tử từ các nguồn dữ liệu là văn bản in trên giấy có sẵn:

a) Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để quét dữ liệu có sẵn trên giấy (chuyển dữ liệu dạng văn bản in sang dữ liệu dạng files ảnh), sau đó sử dụng phần mềm chuyên dụng để chuyển đổi thông tin từ files ảnh sang thông tin dạng text (có hiệu đính): mức chi tối đa bằng 15% mức chi nhập dữ liệu phi cấu trúc quy định tại tiết b điểm 1 phần II Thông tư này.

b) Trường hợp sử dụng thiết bị ngoại vi để tiến hành số hoá các bức ảnh và lưu giữ hình ảnh đó dưới dạng 1 tệp tin để có thể kết hợp sử dụng trong các văn bản hoặc siêu văn bản: mức chi tối đa bằng 1/3 mức chi quy định tại tiết a điểm 5 mục II phần II Thông tư này.

6. Thủ trưởng đơn vị xem xét, quyết định mức chi cụ thể trên cơ sở khả năng kinh phí và yêu cầu thực tế, bảo đảm không vượt quá mức chi quy định tại Thông tư này. Trên cơ sở quyết định mức chi cụ thể nêu trên, căn cứ vào khối lượng công việc, thủ trưởng đơn vị có thể áp dụng thanh toán khoán cho từng khối lượng công việc. Việc thanh toán khoán theo khối lượng công việc phải được thực hiện công khai trong đơn vị và thể hiện trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

III. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG THANH QUYẾT TOÁN KINH PHÍ:

Kinh phí để chi cho nhiệm vụ này được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị. Riêng năm 2007, các Bộ, cơ quan trung ương và các địa phương thực hiện trong phạm vi dự toán ngân sách Nhà nước đã được giao.

Việc thanh, quyết toán phải đảm bảo chế độ hoá đơn, chứng từ hợp lệ theo đúng quy định hiện hành.

Phần III

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế Thông tư số 111/1998/TT-BTC ngày 3/8/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn mức chi tạo lập tin điện tử thuộc công nghệ thông tin.

Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Bộ Tài chính để nghiên cứu giải quyết./.

 

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

下载

本文件的原始文件正在更新中,请先查看全文,稍后再来查看。

关系图

↑ 依据及影响本文件的文件
被其引用 47
112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án "Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020" ban hành theo Quyết định số 1956/QĐ- TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ 已失效 123/2011/TT-BTC Thông tư số 123/2011/TT-BTC Hướng dẫn việc quản lý, khai thác Phần mềm Quản lý đăng ký tài sản nhà nước 已失效 125/2010/TT-BTC Thông tư số 125/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu và quyết toán đối với Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia năm 2010 生效中 233/2009/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 233/2009/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án kiểm soát dân số các vùng biển, đảo và ven biển giai đoạn 2009-2020 已失效 126/2010/TT-BTC Thông tư số 126/2010/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2009-2010 生效中 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc ban hành đề án ‘‘Tăng cường công tác quản lý Nhà nước, chống thất thu thuế trong lĩnh vực tài nguyên khoáng sản và đất đai’’ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2010 - 2015 已失效 144/2012/TT-BTC Thông tư số 144/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm cho công tác tương trợ tư pháp 生效中 70/2010/TT-BTC Thông tư số 70/2010/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu tổ chức các hoạt động của năm Quốc hội Việt Nam làm Chủ tịch AIPA 31 生效中 36/2010/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 36/2010/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các dự án: Phòng, chống sốt xuất huyết; Phòng, chống bệnh đái tháo đường và Phòng, chống bệnh tăng huyết áp thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống một số bệnh xã hội, bệnh dịch nguy hiểm và HIV/AIDS giai đoạn 2006-2010 已失效 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 115/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án trợ giúp xã hội và phục hồi chức năng cho người tâm thần, người rối nhiễu tâm trí dựa vào cộng đồng giai đoạn 2011-2020. 生效中 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BLĐTBXH-BTC Thông tư hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quyết định số 71/2009/QĐ-TTg ngày 29 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án "Hỗ trợ các huyện nghèo đẩy mạnh xuất khẩu lao động góp phần giảm nghèo bền vững giai đoạn 2009-2020" 生效中 22/2012/TTLT/BTC-BCA Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT/BTC-BCA Hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người. 生效中 67/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 67/2011/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY ĐỊNH GIẢI QUYẾT THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” TẠI SỞ TÀI CHÍNH TỈNH NINH THUẬN 已失效 22/2012/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 22/2012/TTLT-BTC-BCA Thông tư hướng dẫn chế độ quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình hành động phòng, chống tội phạm mua, bán người 生效中 73/2011/TT-BTC Thông tư số 73/2011/TT-BTC Quy định chế độ quản lý tài chính Quỹ Hỗ trợ, vận động cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài 已失效 129/2009/TT-BTC Thông tư số 129/2009/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010 生效中 125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT/BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công 生效中 224/2010/TT-BTC Thông tư số 224/2010/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính 已失效 172/2012/TT-BTC Thông tư số 172/2012/TT-BTC Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí bảo đảm công tác cải cách hành chính nhà nước 生效中 28/2012/TT-BYT Thông tư số 28/2012/TT-BYT Quy định “Danh mục bệnh mà người mắc bệnh đó không được lấy mô, bộ phận cơ thể để ghép cho người bệnh” 生效中 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về việc thông qua Quy hoạch điều chỉnh, bổ sung thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh đến năm 2020. 已失效 125/2008/TTLT-BTC-BGD Thông tư liên tịch số 125/2008/TTLT-BTC-BGD Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục và đào tạo đến năm 2010 生效中 123/2009/TT-BTC Thông tư số 123/2009/TT-BTC Quy định nội dung chi, mức chi xây dựng chương trình khung và biên soạn chương trình, giáo trình các môn học đối với các ngành đào tạo Đại học, Cao đẳng, Trung cấp chuyên nghiệp 生效中 125/2009/TTLT-BTC-BCT Thông tư liên tịch số 125/2009/TTLT-BTC-BCT Thông tư quy định việc quản lý và sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với chương trình khuyến công 已失效 21/2012/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 21/2012/QĐ-UBND BAN HÀNH QUY CHẾ QUẢN LÝ AN TOÀN BỨC XẠ TRONG HOẠT ĐỘNG KHAI THÁC, CHẾ BIẾN SA KHOÁNG TITAN-ZIRCON TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH BÌNH THUẬN 生效中 32/2008/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 32/2008/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia Dân số và Kế hoạch hoá gia đình giai đoạn 2006-2010 已失效 56/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 56/2012/TTLT-BTC-BLĐTBXH Quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình quốc gia về bình đẳng giới giai đoạn 2011-2015 生效中 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT Thông tư liên tịch số 43/2008/TTLT-BTC-BTTTT Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí chi ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 已失效 140/2011/TTLT-BTC-LĐTBXH Thông tư liên tịch số 140/2011/TTLT-BTC-LĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình Quốc gia về an toàn lao động, vệ sinh lao động giai đoạn 2011 - 2015 生效中 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN Thông tư liên tịch số 130/2011/TTLT-BTC-BKHCN Quy định chế độ quản lý tài chính đối với các nhiệm vụ thuộc Chương trình quốc gia "Nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm, hàng hoá của doanh nghiệp Việt Nam đến năm 2020" 生效中 90/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 90/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí Dự án Tăng cường năng lực dạy nghề thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giáo dục - đào tạo đến năm 2010 已失效 76/2012/TT-BTC Thông tư số 76/2012/TT-BTC Quy định một số nội dung chi, mức chi trong hoạt động triển khai Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp 生效中 31/2013/TT-BTC Thông tư số 31/2013/TT-BTC Hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính Chương trình xúc tiến đầu tư quốc gia 已失效 96/2014/TTLT-BTC-BCA Thông tư liên tịch số 96/2014/TTLT-BTC-BCA Hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy giai đoạn 2012 - 2015 已失效 12/2008/TTLT-BTC-BYT Thông tư liên tịch số 12/2008/TTLT-BTC-BYT Hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm giai đoạn 2006-2010 已失效 71/2012/TTLT-BTC-BTP Thông tư liên tịch số 71/2012/TTLT-BTC-BTP Quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí thực hỉện trách nhiệm bồi thường của Nhà nước 已失效 01/2011/QĐ-UBND QUYẾT ĐỊNH SỐ 01/2011/QĐ-UBND VỀ VIỆC BAN HÀNH QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ NỘI DUNG THÔNG TIN MANG TÍNH BÁO CHÍ CỦA ĐÀI TRUYỀN THANH CƠ SỞ TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG 已失效 25/2011/TT-BKHCN Thông tư số 25/2011/TT-BKHCN Quy định về nội dung chi thực hiện các nhiệm vụ thuộc Đề án thực thi Hiệp định hàng rào kỹ thuật trong thương mại giai đoạn 2011-2015 生效中 208/2009/TT-BTC Thông tư số 208/2009/TT-BTC Quy định chế độ chi tiêu tổ chức các hoạt động của năm Việt Nam làm Chủ tịch ASEAN 2010 生效中 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Thông tư liên tịch số 86/2008/TTLT-BTC-BLĐTBXH Hướng dẫn quản lý và sử dụng nguồn kinh phí thực hiện Quyết định số 19/2004/QĐ-TTg ngày 12/02/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình Ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm phạm tình dục và trẻ em phải lao động nặng nhọc, trong điều kiện độc hại, nguy hiểm giai đoạn 2004-2010 生效中 50/2008/TT-BTC Thông tư số 50/2008/TT-BTC Hướng dẫn lập, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình quản lý tổng hợp dải ven biển vùng Bắc Trung Bộ và Duyên hải Trung Bộ đến năm 2010, định hướng đến năm 2020 生效中 01/2011/QĐ-UBND Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND Ban hành quy chế quản lý và sử dụng kinh phí địa phương cho hoạt động khuyến công trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 74/2013/NQ-HĐND Nghị quyết số 74/2013/NQ-HĐND Về quy định mức chi đối với công tác cải cách hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long 已失效 38/2010/QĐ-UBND. Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND. Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh 已失效 38/2010/QĐ-UBND Quyết định số 38/2010/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức và hoạt động của Quỹ khuyến công tỉnh Đắk Lắk được ban hành kèm theo Quyết định số 03/2005/QĐ-UB ngày 10/01/2005 của UBND tỉnh 已失效 67/2011/QĐ-UBND Quyết định số 67/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Bắc Giang 已失效 10a/2010/QĐ-UBND Quyết định 10a/2010/QĐ-UBND ban hành Quy định khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn tỉnh Điện Biên do Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành 已失效
依据 11
60/2003/NĐ-CP Nghị định số 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước 已失效 64/2007/NĐ-CP Nghị định số 64/2007/NĐ-CP Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước 生效中 77/2003/NĐ-CP Nghị định số 77/2003/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính 已失效 1983/2011/QĐ-UBND Quyết định số 1983/2011/QĐ-UBND Ban hành quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, trích lập và sử dụng Quỹ nhuận bút đối với tác phẩm báo chí, phát thanh, truyền hình,Trang Thông tin điện tử và bản tin do các cơ quan thuộc tỉnh Bắc Kạn quản lý 生效中 15/2012/QÐ-UBND Quyết định số 15/2012/QÐ-UBND Ban hành Quy định chế độ nhuận bút, biên tập, cập nhật, dịch thuật cho Cổng thông tin điện tử Tây Ninh và Dự án KC.01.14/06-10 已失效 40/2011/QĐ-UBND Quyết định số 40/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định về một số nội dung chi, mức chi để duy trì và phát triển các trang thông tin điện tử trên Internet của các cơ quan hành chính Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, cơ quan Đảng, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp sử dụng ngân sáchNhà nước có trang thông tin điện tử đã được UBNDtỉnh Đồng Nai cho phép xây dựng 已失效 23/2011/QĐ-UBND Quyết định số 23/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức chi trả chế độ nhuận bút, thù lao, trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút cho phát thanh, truyền hình; cổng, trang thông tin điện tử; bản tin và tài liệu không kinh doanh của các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh Đăk Nông 已失效 232/QĐ-UBND Quyết định số 232/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định mức chi nhuận bút đối với Cổng thông tin điện tử tỉnh Đắk Lắk. 已失效 52/2012/QĐ-UBND Quyết định số 52/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về chế độ nhuận bút, thù lao đối với tác phẩm được đăng tải trên cổng/trang thông tin điện tử trên internet của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bình Dương 已失效 02/2012/QĐ-UBND Quyết định số 02/2012/QĐ-UBND Về mức chi thực hiện các hoạt động kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cao Bằng 已失效 21/2012/QĐ-UBND Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định “Chế độ thù lao viết, biên tập tin bài trên Cổng Thông tin điện tử tỉnh Hà Nam và các bản tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh” 已失效
137/2007/TT-BTC
Thông tư số 137/2007/TT-BTC hướng dẫn mức chi tạo lập thông tin điện tử
已失效
↓ 受本文件影响的文件
指导 1

点击文件即可打开。红色边框=改变效力的关系。