Thông tư này sửa đổi biểu mức thu phí sử dụng đường bộ tại hai trạm Tân Đệ (Thái Bình) và Cầu Rác (Hà Tĩnh). Mức thu phí được điều chỉnh cho các loại xe từ dưới 12 ghế ngồi đến xe tải trọng trên 18 tấn, áp dụng theo vé lượt, vé tháng và vé quý.
적용 범위
Người dân, doanh nghiệp sử dụng phương tiện giao thông đường bộ đi qua trạm thu phí Tân Đệ (Thái Bình) và Cầu Rác (Hà Tĩnh).
핵심 사항
- Xe dưới 12 ghế ngồi hoặc tải trọng dưới 2 tấn: Phí vé lượt là 35.000 đồng, vé tháng 1.050.000 đồng, vé quý 2.835.000 đồng (Điều 1).
- Xe từ 12 đến 30 ghế hoặc tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn: Phí vé lượt là 50.000 đồng, vé tháng 1.500.000 đồng, vé quý 4.050.000 đồng (Điều 1).
- Xe từ 31 ghế ngồi trở lên hoặc tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn: Phí vé lượt là 75.000 đồng, vé tháng 2.250.000 đồng, vé quý 6.075.000 đồng (Điều 1).
- Xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn hoặc xe container 20 feet: Phí vé lượt là 120.000 đồng, vé tháng 3.600.000 đồng, vé quý 9.720.000 đồng (Điều 1).
- Xe tải từ 18 tấn trở lên hoặc xe container 40 feet: Phí vé lượt là 180.000 đồng, vé tháng 5.400.000 đồng, vé quý 14.580.000 đồng (Điều 1).
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Giảm gánh nặng tài chính cho người dân và doanh nghiệp khi sử dụng đường bộ tại hai trạm nêu trên.
- Tạo thuận lợi trong việc quản lý, thu phí sử dụng đường bộ.
- Có thể gây khó khăn cho các đơn vị thu phí trong quá trình điều chỉnh vé đã in.
❓ 자주 묻는 질문
Mức phí sử dụng đường bộ áp dụng từ khi nào?
Áp dụng từ ngày 22/9/2016 đối với vé lượt và từ ngày 01/10/2016 đối với vé tháng, vé quý.
Các loại xe nào phải đóng phí sử dụng đường bộ?
Xe dưới 12 ghế ngồi hoặc tải trọng dưới 2 tấn; từ 12 đến 30 ghế hoặc tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn; từ 31 ghế ngồi trở lên hoặc tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn; xe tải từ 10 tấn đến dưới 18 tấn hoặc xe container 20 feet; xe tải từ 18 tấn trở lên hoặc xe container 40 feet.
Có cần đóng phí khi không chở hàng?
Đối với xe chở hàng bằng Container, áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không (Ghi chú).
전문
|
BỘ TÀI CHÍNH |
CỘNG
HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 137/2016/TT-BTC |
Hà Nội, ngày 15 tháng 9 năm 2016 |
THÔNG TƯ
SỬA ĐỔI THÔNG TƯ SỐ 172/2014/TT-BTC NGÀY 14/11/2014 VÀ THÔNG TƯ SỐ 154/2015/TT-BTC NGÀY 05/10/2015 CỦA BỘ TÀI CHÍNH QUY ĐỊNH VỀ PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ
Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH11 ngày 28/8/2001;
Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh phí và lệ phí;
Căn cứ Nghị định số 215/2013/NĐ-CP ngày 23/12/2013 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Thực hiện Nghị quyết số 35/NQ-CP ngày 16/5/2016 của Chính phủ về hỗ trợ và phát triển doanh nghiệp đến năm 2020;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Chính sách thuế,
Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư sửa đổi Thông tư số 172/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 và Thông tư số 154/2015/TT-BTC ngày 05/10/2015 quy định về phí sử dụng đường bộ
Điều 1.
Sửa đổi Biểu mức thu phí sử dụng đường bộ ban hành kèm theo các Thông tư (Phụ lục kèm theo) sau đây:1. Thông tư số 172/2014/TT-BTC ngày 14/11/2014 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Tân Đệ, tỉnh Thái Bình.
2. Thông tư số 154/2015/TT-BTC ngày 05/10/2015 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí sử dụng đường bộ trạm thu phí Cầu Rác, quốc lộ 1, tỉnh Hà Tĩnh.
Điều 2. Tổ chứ
c thực hiện1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé lượt áp dụng kể từ ngày 22 tháng 9 năm 2016. Mức thu vé tháng, vé quý áp dụng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2016. Đối với vé đã in của các nhóm phương tiện thuộc diện điều chỉnh giảm mức thu phí (so với mức phí tại các Thông tư quy định tại Điều 1 Thông tư này) chưa sử dụng hết, đơn vị thu phí báo cáo cơ quan thuế quản lý trực tiếp và thực hiện đóng dấu mức thu phí mới lên vé đã in.
2. Trong quá trình thực hiện nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan, tổ chức, cá nhân phản ánh kịp thời về Bộ Tài chính để nghiên cứu, hướng dẫn bổ sung./.
|
Nơi nhận: |
KT.
BỘ TRƯỞNG |
BIỂU MỨC
THU PHÍ SỬ DỤNG ĐƯỜNG BỘ TRẠM THU PHÍ TÂN ĐỆ, TỈNH THÁI BÌNH VÀ TRẠM THU PHÍ CẦU RÁC, TỈNH HÀ TĨNH(Kèm theo Thông tư số 137/2016/TT-BTC ngày 15/9/2016 của Bộ Tài chính)
|
Số tt |
Phương tiện chịu phí sử dụng đường bộ |
Mệnh giá (đồng/vé) |
||
|
Vé lượt |
Vé tháng |
Vé quý |
||
|
1 |
Xe dưới 12 ghế ngồi, xe tải có tải trọng dưới 2 tấn; các loại xe buýt vận tải khách công cộng |
35.000 |
1.050.000 |
2.835.000 |
|
2 |
Xe từ 12 ghế đến 30 ghế; xe tải có tải trọng từ 2 tấn đến dưới 4 tấn |
50.000 |
1.500.000 |
4.050.000 |
|
3 |
Xe từ 31 ghế ngồi trở lên; xe tải có tải trọng từ 4 tấn đến dưới 10 tấn |
75.000 |
2.250.000 |
6.075.000 |
|
4 |
Xe tải có tải trọng từ 10 tấn đến dưới 18 tấn; xe chở hàng bằng container 20 fit |
120.000 |
3.600.000 |
9.720.000 |
|
5 |
Xe tải có tải trọng từ 18 tấn trở lên; xe chở hàng bằng container 40 fit |
180.000 |
5.400.000 |
14.580.000 |
Ghi chú:
- Mức phí trong Biểu nêu trên áp dụng tại từng trạm.
- Tải trọng của từng loại phương tiện áp dụng mệnh giá trên là tải trọng theo thiết kế (trọng tải hàng hóa), căn cứ vào Giấy chứng nhận đăng ký xe do cơ quan có thẩm quyền cấp.
- Đối với việc áp dụng mức thu phí đối với xe chở hàng bằng Container (bao gồm cả đầu kéo moóc chuyên dùng): Áp dụng mức thu theo trọng lượng toàn bộ của xe, không phân biệt có chở hàng hay không chở hàng./.
원본 문서(PDF)
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: