Quyết định số 14/2006/QĐ-BBCVT điều chỉnh mức cước truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng (PSTN) của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, với mức trần là 180đ/phút. Quyết định này quy định các bước xác định và đăng ký giá cước cũng như có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
적용 범위
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam
핵심 사항
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → được xác định mức cước truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng cao nhất (cước trần) là 180đ/phút.
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → phải căn cứ vào mức cước trần để quyết định giá cước, dựa trên cơ sở giá thành và đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
- Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam → trước khi ban hành giá cước, phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông.
- Quyết định này → có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo và bãi bỏ các quy định cũ trái với quyết định này.
🌐 이 문서의 사회적 영향
- Tác động tích cực: Doanh nghiệp viễn thông có cơ sở để điều chỉnh giá cước theo thực tế, đảm bảo hiệu quả kinh doanh.
- Tác động tiêu cực: Người dùng Internet qua mạng điện thoại công cộng có thể phải trả mức phí cao hơn so với trước đây.
❓ 자주 묻는 질문
Mức cước trần truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng là bao nhiêu?
Mức cước trần truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng là 180đ/phút.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phải làm gì trước khi ban hành giá cước?
Trước khi ban hành giá cước, Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Quyết định này có hiệu lực từ ngày nào?
Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo.
Các quy định cũ trái với quyết định này sẽ bị bãi bỏ khi nào?
Các quy định cũ trái với quyết định này đã được bãi bỏ ngay khi Quyết định này có hiệu lực.
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phải căn cứ vào điều gì để xác định mức cước?
Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam phải căn cứ vào mức cước trần và dựa trên cơ sở giá thành, đảm bảo hiệu quả đầu tư và kinh doanh.
전문
QUYẾT ĐỊNH
Về việc điều chỉnh cước dịch vụ truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng
(PSTN) của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam
__________________
BỘ TRƯỞNG BỘ BƯU CHÍNH, VIỄN THÔNG
Căn cứ Nghị định số 90/2002/NĐ-CP ngày 11/11/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Bưu chính, Viễn thông;
Căn cứ Quyết định số 217/2003/QĐ-TTg ngày 27/10/2003 của Thủ tướng Chính phủ về quản lý giá cước các dịch vụ bưu chính, viễn thông;
Xét đề nghị của Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam tại công văn số 6471/GC-TT ngày 05/10/2005 về việc cơ chế quản lý cước Internet và công văn số 8186/GC-TT ngày 16/12/2005 về việc báo cáo giá thành dịch vụ VNN;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Mức cước truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng cao nhất (cước trần) là: 180đ/phút.
Điều 2. Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam căn cứ vào mức cước trần truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng quy định tại Điều 1 quyết định mức cước truy nhập Internet qua mạng điện thoại công cộng của Tập đoàn. Giá cước do Tập đoàn quy định phải dựa trên cơ sở giá thành, đảm bảo hiệu quả đầu tư, hiệu quả kinh doanh và tuân thủ các quy định về quản lý giá cước của Nhà nước.
Điều 3. Trước khi ban hành giá cước, Tập đoàn phải đăng ký với Bộ Bưu chính, Viễn thông.
Điều 4. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng Công báo. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều được bãi bỏ.
Điều 5. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ Bưu chính, Viễn thông, Tập đoàn Giám đốc Tổng Công ty Bưu chính Viễn thông Việt Nam và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
THỨ TRƯỞNG
관계도
문서를 클릭하면 열립니다. 빨간 테두리=효력을 변경하는 관계.
번역본
이 문서는 다음 언어로 제공됩니다: