Quyết định này quy định mức thuế tuyệt đối cho xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu, áp dụng cho các loại xe chở từ 15 người trở xuống. Mức thuế được xác định dựa trên dung tích xi lanh của động cơ và số chỗ ngồi.
Scope of application
Người dân và doanh nghiệp khi nhập khẩu xe ô tô đã qua sử dụng vào Việt Nam.
Key points
- Xe chở không quá 5 người, có dung tích xi lanh dưới 1.000cc → thuế 3.000 USD
- Xe chở từ 6 đến 9 người, có dung tích xi lanh trên 2.000cc đến 3.000cc → thuế 12.600 USD
- Xe chở từ 10 đến 15 người, có dung tích xi lanh trên 2.000cc đến 3.000cc → thuế 10.800 USD
- Mức thuế áp dụng cho các loại xe khác cũng được quy định cụ thể theo dung tích xi lanh và số chỗ ngồi.
- Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 2007.
🌐 Social impact of this document
- Người dân có thêm lựa chọn về các loại xe ô tô đã qua sử dụng với mức thuế rõ ràng, giúp giảm gánh nặng tài chính.
- Doanh nghiệp nhập khẩu xe ô tô sẽ phải tuân thủ theo quy định mới này, ảnh hưởng đến kế hoạch kinh doanh.
- Có thể tăng chi phí cho người tiêu dùng khi mua xe ô tô đã qua sử dụng.
❓ Frequently asked questions
Mức thuế cụ thể là bao nhiêu?
Ví dụ, xe chở không quá 5 người có dung tích xi lanh từ 1.000cc đến dưới 1.500cc sẽ phải đóng thuế 7.000 USD.
Quyết định này áp dụng cho loại xe nào?
Quyết định áp dụng cho xe ô tô đã qua sử dụng chở từ 15 người trở xuống, kể cả lái xe.
Mức thuế có thay đổi theo thời gian không?
Quyết định này chỉ quy định mức thuế hiện tại và sẽ được điều chỉnh nếu cần thiết theo quy định của pháp luật.
Người dân khi mua xe ô tô đã qua sử dụng có bị ảnh hưởng như thế nào?
Người dân sẽ phải đóng thuế cụ thể theo từng loại xe, giúp minh bạch hóa quá trình nhập khẩu và sử dụng xe.
Quyết định này thay thế quyết định cũ từ năm 2007 như thế nào?
Quyết định mới này sẽ áp dụng thay thế cho quyết định số 92/2007/QĐ-BTC, có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo.
Full text
|
BỘ TÀI CHÍNH Số: 14/2008/QĐ-BTC |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 11 tháng 3 năm 2008 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức thuế tuyệt đối thuế nhập khẩu
xe ô tô đã qua sử dụng nhập khẩu
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH
Căn cứ Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu số: 45/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005;
Căn cứ Nghị định số: 77/2003/NĐ-CP ngày 01/7/2003 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài chính;
Căn cứ Nghị định số: 149/2005/NĐ-CP ngày 08 tháng 12 năm 2005 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
Căn cứ Nghị định số: 12/2006/NĐ-CP ngày 23 tháng 1 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Thương mại về hoạt động mua bán hàng hoá quốc tế và các hoạt động đại lý mua, bán, gia công và quá cảnh hàng hoá với nước ngoài;
Căn cứ quyết định số: 69/2006/QĐ-TTg ngày 28/3/2006 của Thủ tướng Chính phủ quy định mức thuế và thẩm quyền điều chỉnh mức thuế xe ô tô đã qua sử dụng;
Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Hải quan;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Quy định mức thuế nhập khẩu áp dụng đối với mặt hàng xe ô tô đã qua sử dụng chở từ 15 người trở xuống(kể cả lái xe), như sau:
|
Mô tả mặt hàng |
Thuộc nhóm mã số trong Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi |
Đơn vị tính |
Mức thuế(USD) |
|
(1) |
(2) |
(3) |
(4) |
|
1. Xe chở không quá 5 người, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh: |
|||
|
- Dưới 1.000cc |
8703 |
Chiếc |
3.000,00 |
|
- Từ 1.000cc đến dưới 1.500cc |
8703 |
Chiếc |
7.000,00 |
|
- Từ 1.500cc đến 2.000cc |
8703 |
Chiếc |
9.000,00 |
|
- Trên 2.000cc đến dưới 2.500cc |
8703 |
Chiếc |
13.500,00 |
|
- Từ 2.500cc đến 3.000cc |
8703 |
Chiếc |
15.000,00 |
|
- Trên 3.000cc đến 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
18.000,00 |
|
- Trên 4.000cc đến 5.000cc |
8703 |
Chiếc |
26.400,00 |
|
- Trên 5.000cc |
8703 |
Chiếc |
30.000,00 |
|
2. Xe chở từ 6 người đến 9 người, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh: |
|||
|
- Từ 2.000cc trở xuống |
8703 |
Chiếc |
8.100,00 |
|
- Trên 2.000cc đến 3.000cc |
8703 |
Chiếc |
12.600,00 |
|
- Trên 3.000cc đến 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
16.000,00 |
|
- Trên 4.000cc |
8703 |
Chiếc |
24.000,00 |
|
3. Xe chở từ 10 người đến 15 người, kể cả lái xe, có dung tích xi lanh: |
|||
|
- Từ 2.000cc trở xuống |
8702 |
Chiếc |
7.200,00 |
|
- Trên 2.000cc đến 3.000cc |
8702 |
Chiếc |
10.800,00 |
|
- Trên 3.000cc |
8702 |
Chiếc |
15.000,00 |
Điều 2. Quyết định này thay thế quyết định số: 92/2007/QĐ-BTC ngày 01 tháng 11 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, có hiệu lực thi hành và áp dụng cho các tờ khai hàng hóa nhập khẩu đăng ký với cơ quan Hải quan sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo./.
|
Nơi nhận: - Thủ tướng và các phó Thủ tướng; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng TW Đảng; - VP Quốc hội, VP Chủ tịch nước; - Viện kiểm sát NDTC, Toà án nhân dân tối cao; - Kiểm toán nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Cục Kiểm tra văn bản (Bộ Tư pháp), Công báo; - Website Chính phủ; Bộ Tài chính, - Cục Hải quan các tỉnh, liên tỉnh, thành phố; - Các đơn vị thuộc và trực thuộc Bộ Tài chính; - Lưu: VT, TCHQ(3). |
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG (đã ký) Trương Chí Trung |
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.
Translations
This document is available in the following languages: