🌐 Social impact of this document
Updating.
❓ Frequently asked questions
Updating.
Full text
THÔNG TƯ
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất
được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm
Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006 và Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật;
Căn cứ Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm ngày 07 tháng 8 năm 2003 và Nghị định số 163/2004/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2004 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Vệ sinh an toàn thực phẩm;
Căn cứ Nghị định số 188/2007/NĐ-CP ngày 27 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Y tế;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Đào tạo, Vụ trưởng Vụ Pháp chế,
QUY ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Thông tư này:
QCVN 3-1:2010/BYT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về các chất được sử dụng để bổ sung kẽm vào thực phẩm.
Điều 2. Thông tư này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2011.
Điều 3. Cục trưởng Cục An toàn vệ sinh thực phẩm, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ Y tế, các đơn vị trực thuộc Bộ Y tế; Giám đốc Sở Y tế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./.
|
KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Trịnh Quân Huấn |
QCVN 3-1: 2010/BYT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG KẼM
VÀO THỰC PHẨM
National technical regulation
on substances may be added for zinc fortification in food
Lời nói đầu
QCVN 3-1: 2010/BYT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Thực
phẩm bổ sung vi chất dinh dưỡng biên soạn, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm trình
duyệt và được ban hành theo Thông tư số 14/2010/TT-BYT ngày 20 tháng 5 năm 2010
của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CÁC CHẤT ĐƯỢC SỬ DỤNG ĐỂ BỔ SUNG KẼM
VÀO THỰC PHẨM
National technical regulation
on substances may be added for zinc fortification in food
I. QUY ĐỊNH CHUNG
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia (sau đây gọi tắt là Quy chuẩn) này quy định các
yêu cầu kỹ thuật và quản lý về chất lượng, vệ sinh an toàn đối với các chất được sử
dụng với mục đích bổ sung kẽm vào thực phẩm.
2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với:
2.1. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử dụng các
chất bổ sung kẽm vào thực phẩm (sau đây gọi tắt là tổ chức, cá nhân).
2.2. Cơ quan quản lý nhà nước có liên quan.
3. Giải thích từ ngữ và chữ viết tắt
3.1. Các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm: là các chất được chủ động cho vào
thực phẩm với mục đích bổ sung kẽm.
3.2. Food chemical codex 2008: Bộ tiêu chuẩn của Hoa Kỳ (được áp dụng ở
Canada, Australia, New Zealand) đối với các chất sử dụng trong thực phẩm (phụ
gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến, vi chất dinh dưỡng bổ sung...); do Hội đồng
Dược điển Hoa Kỳ xuất bản lần thứ 6 năm 2008.
3.3. Mã số C.A.S (Chemical Abstracts Service): Mã số đăng ký hóa chất của
Hiệp hội Hóa chất Hoa Kỳ.
3.4. TS (test solution): Dung dịch thuốc thử.
3.5. R (Reagent): Thuốc thử
3.6. VS (Volumetric solution): Dung dịch chuẩn độ.
II. YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
1. Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với các chất bổ sung kẽm vào thực
phẩm được quy định tại các phụ lục ban hành kèm theo Quy chuẩn này như sau:
1.1. Phụ lục 1: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kẽm sulfat.
1.2. Phụ lục 2: Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với kẽm oxyd.
2. Các yêu cầu kỹ thuật quy định trong Quy chuẩn này được thử theo Food
Chemical Codex 2008, ngoại trừ các phương pháp thử được hướng dẫn riêng trong
Quy chuẩn này; có thể sử dụng các phương pháp thử khác tương đương.
3. Lấy mẫu theo hướng dẫn tại Thông tư số 16/2009/TT-BKHCN ngày 02
tháng 6 năm 2009 của Bộ Khoa học và Công nghệ về hướng dẫn kiểm tra nhà
nước về chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường và các quy định khác của
pháp luật có liên quan.
III. QUY ĐỊNH QUẢN LÝ
1. Công bố hợp quy
1.1. Các chất được sử dụng với mục đích bổ sung kẽm vào thực phẩm phải
được công bố phù hợp với các quy định tại Quy chuẩn này.
1.2. Phương thức, trình tự, thủ tục công bố hợp quy được thực hiện theo Quy
định về chứng nhận hợp chuẩn, chứng nhận hợp quy và công bố hợp chuẩn, công
bố hợp quy ban hành kèm theo Quyết định số 24/2007/QĐ-BKHCN ngày 28
tháng 9 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ và các quy định của
pháp luật.
2. Kiểm tra đối với chất bổ sung kẽm vào thực phẩm
Việc kiểm tra chất lượng, vệ sinh an toàn đối với chất bổ sung kẽm vào thực
phẩm phải được thực hiện theo các quy định của pháp luật.
IV. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
1. Tổ chức, cá nhân phải công bố hợp quy phù hợp với các yêu cầu kỹ thuật tại
Quy chuẩn này, đăng ký bản công bố hợp quy tại Cục An toàn vệ sinh thực phẩm
và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn theo đúng nội dung đã công bố.
2. Tổ chức, cá nhân chỉ được nhập khẩu, xuất khẩu, sản xuất, buôn bán và sử
dụng các chất bổ sung kẽm vào thực phẩm sau khi hoàn tất đăng ký bản công bố
hợp quy và bảo đảm chất lượng, vệ sinh an toàn, ghi nhãn phù hợp với các quy
định của pháp luật.
V. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Giao Cục An toàn vệ sinh thực phẩm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức
năng có liên quan hướng dẫn triển khai và tổ chức việc thực hiện Quy chuẩn này.
2. Căn cứ vào yêu cầu quản lý, Cục An toàn vệ sinh thực phẩm có trách nhiệm
kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung Quy chuẩn này.
3. Trường hợp hướng dẫn của quốc tế về phương pháp thử và các quy định của
pháp luật viện dẫn trong Quy chuẩn này được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế thì áp
dụng theo văn bản mới.
Phụ lục 1
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
ĐỐI VỚI KẼM SULFAT
1. Định nghĩa
Tên hóa học
Mã số C.A.S.
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
2. Cảm quan
3. Chức năng
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Định tính
Độ tan
Kẽm
Sulfat
4.2. Độ tinh khiết
Kiềm và kiềm thổ
Cadmi
Chì
Thủy ngân
Selen
ẽm sulfat.
K
Dạng monohydrat: 7445-19-7.
Dạng heptahydrat: 7446-20-0.
Dạng monohydrat: ZnSO4.H2O.
Dạng heptahydrat: ZnSO4.7H2O.
Dạng monohydrat: 179,45.
Dạng heptahydrat: 287,54.
Chế phẩm kẽm sulfat có dạng tinh thể lăng trụ trong
suốt hoặc tinh thể hình kim nhỏ hoặc dạng hạt, dạng
bột vi tinh thể. Phân tử có thể chứa 1 hoặc 7 phân tử
nước hydrat hóa. Dạng heptahydrat có thể bị mất nước
trong không khí khô tại nhiệt độ thường, dạng
monohydrat mất nước tại 238oC. Dung dịch có tính
acid khi thử bằng quỳ.
Chất dinh dưỡng.
Dạng monohydrat tan trong nước và không tan trong
cồn. 1 g dạng heptahydrat tan trong 0,6 ml nước, trong
khoảng 2,5 ml glycerin; không tan trong cồn.
Phải có phản ứng đặc trưng của kẽm.
Phải có phản ứng đặc trưng của sulfat.
Không được quá 0,5%.
Không được quá 2,0 mg/kg.
Không được quá 4,0 mg/kg.
Không được quá 5,0 mg/kg.
Không được quá 0,003%.
4.3. Định lượng
4.4. Độ acid
5. Phương pháp thử
5.1. Định tính
Kẽm
Sulfat
5.2. Độ tinh khiết
Kiềm và kiềm thổ
Cadmi
Chì
Thủy ngân
D
ạng monohydrat: Không được thấp hơn 98,0% và
không được quá 100,5% ZnSO4.H2O.
Dạng heptahydrat: Không được thấp hơn 99,0% và
không được quá 108,7% ZnSO4.7H2O.
Dung dịch mẫu thử trong nước cất (50 mg/ml) không
được có màu hồng khi thêm dung dịch da cam methyl (TS).- Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận định
tính kẽm, Phụ lục III A). - Dung dịch mẫu thử: 50 mg/ml. - Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận định
tính sulfat, Phụ lục III A). - Dung dịch mẫu thử: 50 mg/ml. - Mẫu thử: Cân 2 g - Tiến hành thử: Chuyển mẫu thử đã cân vào bình định
mức 200 ml, hòa tan mẫu thử trong khoảng 150 ml
nước cất. Kết tủa hoàn toàn kẽm bằng cách thêm dung
dịch amoni sulfid (TS). Định mức đến đủ thể tích bằng
nước cất, lắc đều. Lọc qua giấy lọc khô, loại bỏ phần
đầu của dịch lọc, lấy 100 ml dịch lọc tiếp theo. Thêm
vài giọt acid sulfuric. Cho bay hơi đến khô trên một đĩa
đã cân bì. Nung đến khối lượng không đổi.
Cặn còn lại không được quá 5 mg. - Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận thử
giới hạn Cadmi, Phụ lục III B). - Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử
giới hạn chì, phương pháp chiết với amoni
pyrolidindithio carbamat APDC - Phụ lục III). - Mẫu thử: 5 g. - Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử
giới hạn thủy ngân - Phụ lục III B).
Chuẩn bị mẫu thử: Cân 400 mg mẫu thử, cho vào
trong 1 cốc nhỏ, hòa tan trong 10 ml nước cất. Thêm 1 ml
dung dịch acid sulfuric 1/5 và 1 ml dung dịch kali
permanganat 1/25. Đậy miệng cốc, đun sôi trong vài
giây, để nguội.
Selen
5.3. Định lượng - Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử
giới hạn Selen, Phương pháp I - Phụ lục III B). - Mẫu thử: 200 mg. - Mẫu thử: Cân 175 mg dạng monohydrat hoặc 300 mg
dạng heptahydrat. - Phân tích: Hòa tan mẫu thử trong 100 ml nước cất,
thêm 5 ml dung dịch đệm amoniac-amoni clorid (TS)
và thêm 0,1 ml dung dịch đen eriochrom T (TS). Chuẩn
độ với dung dịch dinatri EDTA 0,05M đến khi dung
dịch có màu xanh lam rõ.
Mỗi ml dung dịch dinatri EDTA 0,05M tương đương
với 8,973 mg ZnSO4.H2O hoặc 14,38 mg ZnSO4.7H2O.
6. Bao gói và bảo quản Giữ trong bao bì kín, không có không khí.
Phụ lục 2
YÊU CẦU KỸ THUẬT VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
ĐỐI VỚI KẼM OXYD
1. Định nghĩa
Tên hóa học
Mã số C.A.S.
Công thức hóa học
Khối lượng phân tử
2. Cảm quan
3. Chức năng
4. Yêu cầu kỹ thuật
4.1. Định tính
Độ tan
Kẽm
Đốt trên lửa
4.2. Độ tinh khiết
Giảm khối lượng khi
nung
Tính kiềm
Cadmi
Chì
Các chất không kết tủa
với sulfid
ẽm oxyd
K
1314-13-2
ZnO
81,38
Chế phẩm kẽm oxyd có dạng bột vô định hình màu
trắng, mịn. Khi để ngoài không khí có thể từ từ hấp thụ
carbon dioxyd.
Chất dinh dưỡng.
Không tan trong nước, không tan trong cồn; tan trong
dung dịch acid loãng và dung dịch kiềm mạnh.
Phải có phản ứng đặc trưng của kẽm.
Khi đốt nóng, mẫu thử chuyển sang màu vàng, màu vàng
này sẽ mất khi làm nguội mẫu thử.
Không được quá 1,0%.
Đạt yêu cầu (mô tả trong phần phương pháp thử).
Không được quá 3,0 mg/kg.
Không được quá 10,0 mg/kg.
Không được quá 0,5%.
4.3. Định lượng Hàm lượng ZnO trong chế phẩm sau khi nung không
được thấp hơn 99,0%.
5. Phương pháp thử
5.1. Định tính
Kẽm
5.2. Độ tinh khiết
Giảm khối lượng khi
nung
Tính kiềm
Cadmi
Chì
Các chất không kết tủa
với sulfid
Thử theo hướng dẫn tại Food chemical codex 6
(Chuyên luận định tính kẽm). - Dung dịch mẫu thử: Hòa tan mẫu thử trong dung dịch
acid hydrocloric 3N, cho dư ít acid. - Thử theo hướng dẫn tại Food chemical codex 6. - Mẫu thử: 2 g. - Phân tích: nung tại 800oC ± 25oC, đến khối lượng
không đổi.
Cân 2 g mẫu thử, phân tán trong 20 ml nước cất. Đun
sôi trong 1 phút, lọc lấy dịch lọc. Thêm vào dịch lọc 0,1 ml
dung dịch phenolphtalein (TS), dịch lọc không được
xuất hiện màu đỏ. - Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử
giới hạn cadmi). - Dung dịch mẫu thử: Cân chính xác 5 g mẫu thử, cho
vào bình định mức 50 ml, hòa tan mẫu thử trong một
lượng tối thiểu dung dịch acid hydrocloric (2:3). Pha
loãng đến đủ thể tích bằng nước cất, lắc đều. - Thử theo Food chemical codex 6 (chuyên luận Thử
giới hạn chì, phương pháp chiết với amoni
pyrolidindithio carbamat APDC). - Mẫu thử: 2 g - Mẫu thử: 2 g - Phân tích: Cho mẫu thử vào bình 200 ml, hòa tan mẫu
thử trong 20 ml dung dịch acid acetic (1:4). Pha loãng
đến khoảng 150 ml bằng nước cất, lắc đều. Kết tủa
hoàn toàn kẽm bằng dung dịch amoni sulfid (TS), pha
loãng đến thể tích bằng nước cất. Lọc qua giấy lọc khô,
loại bỏ dịch lọc của giai đoạn đầu, tiếp theo lấy 100 ml
dịch lọc. Thêm vào dịch lọc thu được vài giọt dung dịch
acid sulfuric. Cho bay hơi đến khô trên bể cách thủy và
trong một đĩa đã cân bì. Nung chén cho đến khi muối
amoni bay hơi hết, sau đó nung tại 800oC ± 25oC, đến
khối lượng không đổi và cân. Khối lượng cặn không
được quá 5 mg.
5.3. Định lượng - Mẫu thử: Cân 1,5g chế phẩm mới nung. - Phân tích: Hòa tan mẫu thử và 2,5g amoni clorid trong
50 ml acid sulfuric 1N, đun nhẹ nếu cần. Khi mẫu thử
tan hoàn toàn, thêm vài giọt dung dịch da cam methyl
(TS) và chuẩn độ acid sulfuric dư bằng dung dịch natri
hydroxyd 1 N. Mỗi ml acid sulfuric 1N tương đương
với 40,69 mg ZnO.
6. Bao gói và bảo quản Giữ trong bao bì kín.
Original document (PDF)
Relations map
Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.