Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Văn bản này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự nộp hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép cũng như gia hạn và bổ sung nội dung giấy phép cho tổ chức thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ.

Số hiệu14/2011/TT-BTNMT
Loại văn bảnThông tư
Cơ quan ban hànhBộ Nông Nghiệp Và Môi Trường
Người kýNguyễn Mạnh Hiển — Thứ trưởng
Cập nhật26/06/2026
NgànhTài Nguyên Và Môi Trường
Lĩnh vựcĐo Đạc Và Bản Đồ
Ngày ban hành15/04/2011
Ngày áp dụng30/05/2011
Ngày hết hiệu lực
Tình trạngCòn hiệu lực
✦ Tóm lược thông minh

Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Văn bản này quy định chi tiết về hồ sơ, trình tự nộp hồ sơ, thẩm định, cấp giấy phép cũng như gia hạn và bổ sung nội dung giấy phép cho tổ chức thực hiện hoạt động đo đạc và bản đồ.

Đối tượng áp dụng

Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Các điểm cốt lõi

  • Tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội nộp một bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.
  • Tổ chức không thuộc đối tượng trên nộp hai bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.
  • Trong thời hạn 5 ngày làm việc, cơ quan thẩm định cấp giấy phép sau khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
  • Khi đề nghị bổ sung nội dung giấy phép, tổ chức phải nộp đơn theo mẫu số 3 kèm theo thông tư.
  • Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép phải được nộp tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 30 ngày.

🌐 Tác động xã hội từ văn bản này

  • Tác động tích cực: Giảm bớt thủ tục hành chính, đơn giản hóa quy trình cấp phép.
  • Tác động tiêu cực: Có thể gây khó khăn cho tổ chức không thuộc đối tượng nộp một bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.

❓ Câu hỏi thường gặp

Cơ quan nào chịu trách nhiệm thẩm định hồ sơ khi tổ chức nộp hồ sơ?

Khi tổ chức thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trung ương của tổ chức chính trị - xã hội nộp hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam. Đối với tổ chức khác, nộp hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Thời hạn cấp giấy phép là bao lâu?

Trong thời hạn 5 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Nếu tổ chức muốn bổ sung nội dung giấy phép, cần nộp những gì?

Tổ chức phải nộp đơn theo mẫu số 3 kèm theo thông tư và báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ kể từ khi được cấp giấy phép.

Thời hạn nộp hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép là bao lâu?

Hồ sơ phải được nộp tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trước khi giấy phép hết hạn ít nhất 30 ngày.

Nếu tổ chức không đủ điều kiện cấp giấy phép, cơ quan nào thông báo?

Trong trường hợp tổ chức không đủ điều kiện cấp giấy phép, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam sẽ trả lời bằng văn bản cho tổ chức lý do không cấp giấy phép.

Toàn văn

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2011/TT-BTNMT
Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2011

THÔNG TƯ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08

tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định 

về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ

Căn cứ Nghị định số 25/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 3 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Căn cứ Nghị định số 12/2002/NĐ-CP ngày 22 tháng 01 năm 2002 của Chính phủ về hoạt động đo đạc và bản đồ;

Căn cứ Nghị quyết số 56/NQ-CP ngày 15 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Tài nguyên và Môi trường;

Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam và Vụ trưởng Vụ Pháp chế,

QUY ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ:

1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 8 như sau:

"b) Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực của nơi cấp Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với tổ chức quy định tại khoản 1 Điều 6; Bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao có chứng thực của nơi cấp Giấy phép đầu tư đối với tổ chức quy định tại khoản 2 Điều 6; Bản công chứng Hợp đồng đo đạc và bản đồ đối với tổ chức quy định tại khoản 3 Điều 6 Thông tư này."

2. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 8 như sau:

"2. Trình tự nộp hồ sơ và cấp giấy phép

a) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ thuộc các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, chính trị - xã hội và các tổ chức xã hội - nghề nghiệp; các Tổng công ty do Thủ tướng Chính phủ quyết định thành lập; các tổ chức nước ngoài nộp một (01) bộ hồ sơ tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam.

Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm tổ chức thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này, cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức lý do không cấp giấy phép;

b) Tổ chức đề nghị cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ không thuộc đối tượng quy định tại điểm a khoản 2 Điều này nộp hai (02) bộ hồ sơ tại Sở Tài nguyên và Môi trường.

Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.

Trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, lập biên bản thẩm định theo Mẫu số 2 kèm theo Thông tư này và gửi biên bản thẩm định kèm theo một (01) bộ hồ sơ cho Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam; trong thời hạn năm (05) ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét,cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ cho tổ chức có đủ điều kiện; trường hợp không đủ điều kiện cấp giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức lý do không cấp giấy phép đồng thời thông báo cho Sở Tài nguyên và Môi trường.”

3. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 10 như sau:

"2. Tổ chức đề nghị bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ lập hồ sơ đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ. Hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp bổ sung nội dung giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ theo Mẫu số 3 kèm theo Thông tư này;

b) Báo cáo tình hình hoạt động đo đạc và bản đồ của tổ chức kể từ khi được cấp giấy phép theo Mẫu số 7 kèm theo Thông tư này;

c) Các tài liệu, hồ sơ về nhân lực và thiết bị công nghệ được bổ sung so với thời điểm được cấp giấy phép như quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 8 Thông tư này;

d) Giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ đã được cấp."

4. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 11 như sau:

"2. Hồ sơ đề nghị gia hạn giấy phép nộp tại Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam trước khi giấy phép hết hạn ít nhất là ba mươi (30) ngày.

Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm xem xét, kiểm tra hồ sơ; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ cho đầy đủ. Việc yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ chỉ thực hiện một (01) lần.

Khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Cục Đo đạc và Bản đồ Việt Nam hoàn thành việc gia hạn giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ trong thời gian ba (03) ngày làm việc cho tổ chức có đủ điều kiện, trường hợp không đủ điều kiện gia hạn giấy phép thì trả lời bằng văn bản cho tổ chức lý do không gia hạn giấy phép.

Khi giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ hết thời hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Thông tư này, tổ chức có nhu cầu tiếp tục hoạt động đo đạc và bản đồ làm hồ sơ đề nghị cấp giấy phép mới theo quy định tại Điều 8 Thông tư này."

Điều 2. Tổ chức thực hiện

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 30 tháng 5 năm 2011.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Bộ Tài nguyên và Môi trường để xem xét, xử lý./.

KT. BỘ TRƯỞNG
THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Mạnh Hiển

Văn bản gốc (PDF)

Mở PDF trong tab mới ↗

Bản đồ quan hệ

↑ Cơ sở & văn bản tác động lên văn bản này
Căn cứ 11
12/2002/NĐ-CP Nghị định số 12/2002/NĐ-CP Về hoạt động đo đạc và bản đồ Hết hiệu lực 25/2008/NĐ-CP Nghị định số 25/2008/NĐ-CP Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hết hiệu lực 127/2012/QĐ-UBND Quyết định số 127/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định một số nội dung quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bắc Giang Hết hiệu lực 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận Hết hiệu lực 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình Hết hiệu lực 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ, sử dụng sản phẩm đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu Hết hiệu lực 12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Ban hành Quy định về hoạt động Đo đạc và Bản đồ trên địa bàn tỉnh Ninh Bình Hết hiệu lực 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồtrên địa bàn tỉnh Lai Châu Hết hiệu lực 34/2012/QĐ-UBND Quyết định số 34/2012/QĐ-UBND Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh được ban hành kèm theo Quyết định số 26/2006/QĐ-UBND, ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hết hiệu lực 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng Hết hiệu lực 56/2012/QĐ-UBND Quyết định số 56/2012/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Lào Cai Hết hiệu lực
14/2011/TT-BTNMT
Thông tư số 14/2011/TT-BTNMT Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ
Còn hiệu lực
↓ Văn bản chịu tác động từ văn bản này
Liên quan 6
12/2014/QĐ-UBND Quyết định số 12/2014/QĐ-UBND Về việc bổ sung Quyết định số 16/2012/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe ô tô, xe mô tô, các loại phương tiện thủy nội địa và động cơ trên địa bàn tỉnh Hậu Giang Hết hiệu lực 20/2012/QĐ-UBND Quyết định số 20/2012/QĐ-UBND Quy định mức trợ cấp tiền mua và vận chuyển nước ngọt và sạch cho cán bộ, công chức, viên chức và những người hoạt động không chuyên trách công tác ở xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn bãi ngang ven biển tỉnh Tiền Giang . Hết hiệu lực 10/2013/QĐ-UBND Quyết định số 10/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế quản lý thông tin liên lạc đối với tàu cá hoạt động trên biển của tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 41/2013/QĐ-UBND Quyết định số 41/2013/QĐ-UBND Về việc sửa đổi khoản 1 Điều 6 Quy định hỗ trợ doanh nghiệpứng dụng, chuyển giao và đổi mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2012-2015 ban hành kèm theo Quyết định số 59/2012/QĐ-UBND, ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Hết hiệu lực 04/2015/QĐ-UBND Quyết định số 04/2015/QĐ-UBND Ban hành Quy định về phân công, phân cấp trách nhiệm quản lý nhà nước vè đấu thầu trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực 03/2012/QĐ-UBND Quyết định số 03/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Quảng Trị Hết hiệu lực

Bấm vào một văn bản để mở. Viền đỏ = quan hệ làm thay đổi hiệu lực.