Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông

Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn cho các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông tại Việt Nam. Văn bản này nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc tập luyện và thi đấu cầu lông.

Document No.14/2012/TT-BVHTTDL
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Văn Hoá, Thể Thao Và Du Lịch
Signed byHoàng Anh Tuấn — Bộ trưởng
Updated20/06/2026
SectorVăn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
FieldThể DụcThể Thao
Issued10/12/2012
Effective25/01/2013
In force from20/02/2018
StatusExpired
✦ Smart summary

Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và nhân viên chuyên môn cho các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông tại Việt Nam. Văn bản này nhằm đảm bảo an toàn và hiệu quả trong việc tập luyện và thi đấu cầu lông.

Scope of application

Tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động cầu lông tại Việt Nam

Key points

  • Cơ sở thể thao phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh (Điều 3)
  • Sân cầu lông phải được bố trí trong nhà với kích thước và chất liệu cụ thể, đảm bảo ánh sáng từ 500 lux trở lên (Điều 4.1)
  • Trang thiết bị tập luyện như lưới cầu lông có yêu cầu về chiều cao cột lưới và mắt lưới (Điều 4.2)
  • Cơ sở phải có nhân viên hướng dẫn tập luyện cầu lông đạt trình độ chuyên môn quy định (Điều 5)
  • Sân cầu lông phải bảo đảm an ninh trật tự, vệ sinh môi trường và phòng chống cháy nổ theo quy định pháp luật (Điều 4.1g)

🌐 Social impact of this document

  • Tăng cường chất lượng cơ sở vật chất cho hoạt động cầu lông, bảo đảm an toàn cho người tập luyện
  • Khó khăn về chi phí đầu tư và duy trì các tiêu chuẩn mới đối với các cơ sở hiện tại chưa đáp ứng yêu cầu

❓ Frequently asked questions

Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông cần giấy chứng nhận gì?

Phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao.

Kích thước sân cầu lông phải đạt tiêu chuẩn như thế nào?

Chiều dài 13,40 m, chiều rộng 6,10 m và đường chéo sân đôi là 14,723 m.

Trang thiết bị tập luyện cầu lông cần đáp ứng tiêu chuẩn gì?

Lưới cầu lông phải có mắt lưới hình vuông từ 15mm đến 20mm và đỉnh lưới được nẹp màu trắng.

Nhân viên hướng dẫn tập luyện cầu lông cần đạt trình độ chuyên môn nào?

Phải đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT.

Cơ sở thể thao có thời gian bao lâu để hoàn thiện điều kiện hoạt động?

6 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực (Điều 7).

Full text

BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 14/2012/TT-BVHTTDL
Hà Nội, ngày 10 tháng 12 năm 2012

THÔNG TƯ

Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức

hoạt động cầu lông 

Căn cứ Luật Thể dục, thể thao số 77/2006/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thể dục, thể thao;

Căn cứ Nghị định số 7841/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2007 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch;

Căn cứ Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường;

Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thể dục thể thao,

Bộ trưởng Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch ban hành Thông tư quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định chi tiết điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị, nhân viên chuyên môn của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân tổ chức hoạt động cầu lông tại Việt Nam.

Điều 3. Cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện hoạt động

1. Cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông là doanh nghiệp thể thao khi tiến hành hoạt động phải có giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh theo quy định tại Khoản 5 Điều 55 Luật Thể dục, thể thao.

2. Cơ sở thể thao khi tổ chức hoạt động tập luyện và thi đấu thể thao thành tích cao môn cầu lông phải bảo đảm tiêu chuẩn cơ sở vật chất, trang thiết bị cho tập luyện và thi đấu thể thao quy định tại Điều 43 Luật Thể dục, thể thao.

Điều 4. Điều kiện về cơ sở vật chất và trang thiết bị, dụng cụ tập luyện

1. Địa điểm hoạt động cầu lông phải đảm bảo các điều kiện sau:

a) Sân cầu lông phải được bố trí trong nhà. Mặt sân bằng phẳng, không trơn trượt, được phủ bằng sơn, chất tổng hợp hoặc thảm cao su, có kích thước chiều dài 13,40 m, chiều rộng 6,10 m, đường chéo sân đôi 14,723 m. Nền được làm bằng chất liệu gỗ hoặc bê tông;

b) Bảo đảm ánh sáng đồng đều trên sân với độ rọi từ 500 lux trở lên, không bị chói, loá;

c) Chiều cao tối thiểu tính từ mặt sân đến trần nhà là 8m;

d) Khoảng cách giữa các sân, khoảng cách từ mép biên ngang, mép biên dọc đến tường bao quang tối thiểu là 1m;

đ) Có cơ số thuốc và dụng cụ để sơ, cấp cứu, khu vực thay đồ và gửi quần áo, nhà vệ sinh, khu vực để xe;

e) Bảng nội quy quy định giờ tập luyện, biện pháp bảo đảm an toàn khi tập luyện và các quy định khác;

g) Đảm bảo an ninh trật tự, vệ sinh, môi trường, an toàn lao động, phòng chống cháy nổ theo quy định của pháp luật.

2. Trang thiết bị, dụng cụ tập luyện:

a) Lưới được làm từ sợi dây nylon hoặc chất liệu tổng hợp có màu đậm, mắt lưới có hình vuông, cạnh từ 15mm đến 20mm, đỉnh lưới được nẹp màu trắng;

b) Chiều cao cột lưới là 1,55m, được làm bằng sắt hoặc thép, có hình trụ, đủ chắc chắn và đứng thẳng khi lưới được căng lên. Hai cột lưới và các phụ kiện không được đặt vào trong sân;

c) Mỗi sân có tối thiểu 01 thùng đựng cầu và 02 thùng đựng đồ; có ghế trọng tài và dụng cụ lau sàn.

Điều 5. Điều kiện về nhân viên chuyên môn

Cơ sở thể dục thể thao tổ chức hoạt động hướng dẫn tập luyện cầu lông phải có người hướng dẫn có trình độ chuyên môn Cầu lông đảm bảo một trong các tiêu chuẩn quy định tại Điểm 1 Mục I Thông tư số 05/2007/TT-UBTDTT ngày 20 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban Thể dục thể thao hướng dẫn thực hiện một số quy định của Nghị định số 112/2007/NĐ-CP ngày 26 tháng 6 năm 2007 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thể dục, thể thao.

Điều 6. Tổ chức thực hiện

1. Tổng cục Thể dục thể thao có trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Thông tư này.

2. Thanh tra Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiến hành thanh tra, xử lý theo thẩm quyền các tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về điều kiện chuyên môn khi tổ chức hoạt động cầu lông.

3. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có trách nhiệm tổ chức thực hiện Thông tư này.

Điều 7. Hiệu lực thi hành

Thông tư này có hiệu lực thi hành từ ngày 25 tháng 01 năm 2013. Các cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông đã thành lập nhưng chưa bảo đảm đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư này phải bổ sung, hoàn thiện trong thời gian 06 tháng kể từ ngày Thông tư có hiệu lực. Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết.

Trong quá trình thực hiện, nếu phát sinh vướng mắc, đề nghị các cơ quan tổ chức, cá nhân kịp thời phản ánh về Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch để nghiên cứu, kịp thời giải quyết.

BỘ TRƯỞNG
(Đã ký)
Hoàng Tuấn Anh
The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Download

The original file of this document is being updated. Please read the full text and check back later.

Relations map

↑ Basis & documents that affect this document
Guided by 4
69/2008/NĐ-CP Nghị định số 69/2008/NĐ-CP Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường In effect
Based on 3
14/2012/TT-BVHTTDL
Thông tư số 14/2012/TT-BVHTTDL Quy định điều kiện hoạt động của cơ sở thể thao tổ chức hoạt động cầu lông
Expired

Click a document to open. A red border = a relation that changes validity.