Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính

Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính tại Việt Nam. Nó áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, tập trung vào việc công bố, kiểm tra, báo cáo và công khai thông tin về chất lượng dịch vụ bưu chính.

Document No.14/2018/TT-BTTTT
Document typeCircular
Issuing authorityBộ Khoa Học Và Công Nghệ
Signed byNguyễn Mạnh Hùng — Bộ trưởng
Updated23/06/2026
SectorThông Tin Và Truyền Thông
FieldBưu Chính
Issued date15/10/2018
Effective date01/12/2018
Expiry date
StatusIn effect
✦ Smart summary

Thông tư số 14/2018/TT-BTTTT quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính tại Việt Nam. Nó áp dụng cho cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính, tập trung vào việc công bố, kiểm tra, báo cáo và công khai thông tin về chất lượng dịch vụ bưu chính.

Scope of application

Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.

Key points

  • Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải công bố mức chất lượng dịch vụ không thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đăng ký công bố hợp quy tại Bộ Thông tin và Truyền thông.
  • Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra định kỳ chất lượng dịch vụ bưu chính trên toàn quốc, Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh kiểm tra địa phương.
  • Doanh nghiệp phải báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ hàng năm cho Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc chi nhánh tại địa phương.
  • Cơ quan quản lý nhà nước công khai kết quả kiểm tra và việc chấp hành quy định của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử.
  • Doanh nghiệp phải có trang thông tin điện tử để công khai thông tin về chất lượng dịch vụ bưu chính, bao gồm chất lượng dịch vụ, bản công bố hợp quy, báo cáo tự kiểm tra.

🌐 Social impact of this document

  • Tác động tích cực: Tăng cường quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, nâng cao quyền lợi của người sử dụng dịch vụ.
  • Tác động tiêu cực: Doanh nghiệp phải đầu tư thời gian và nguồn lực để tuân thủ quy định công bố và kiểm tra chất lượng dịch vụ.

❓ Frequently asked questions

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần làm gì?

Công bố mức chất lượng dịch vụ không thấp hơn quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, đăng ký công bố hợp quy tại Bộ Thông tin và Truyền thông.

Thời hạn báo cáo kết quả tự kiểm tra của doanh nghiệp là bao lâu?

Hàng năm, trước ngày 01 tháng 11.

Cơ quan quản lý nhà nước công khai thông tin về chất lượng dịch vụ như thế nào?

Công khai kết quả kiểm tra và việc chấp hành quy định của doanh nghiệp trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của đơn vị.

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích cần niêm yết những nội dung gì?

Chất lượng dịch vụ, bản công bố hợp quy, bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy, báo cáo tự kiểm tra chất lượng dịch vụ hàng năm.

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích cần làm gì?

Công bố mức chất lượng dịch vụ cho từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng, tối thiểu phải có tiêu chí về thời gian toàn trình và thời hạn giải quyết khiếu nại.

Full text

BỘ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG

----------------

số:14/2018/TT-BTTTT

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------------

 Hà Nội, ngày 15 tháng 10 năm 2018

THÔNG TƯ

Quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính

Căn cứ Luật Bưu chính ngày 17 tháng 6 năm 2010;

Căn cứ Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hoá ngày 21 tháng 11 năm 2007;

Căn cứ Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật ngày 29 tháng 6 năm 2006;

Căn cứ Nghị định số 17/2017/NĐ-CP ngày 17 tháng 02 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Thông tin và Truyền thông;

Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Bưu chinh,

Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành Thông tư quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Thông tư này quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (sau đây gọi chung là dịch vụ bưu chính công ích) và dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích, gồm các nội dung sau: công bố chất lượng dịch vụ bưu chính; kiểm tra; báo cáo và công khai thông tin về chất lượng dịch vụ bưu chính.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

Thông tư này áp dụng đối với cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính tại Việt Nam.

Điều 3. Nguyên tắc quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính

1. Hoạt động quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính là trách nhiệm của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ và tăng cường khả năng cạnh tranh.

2. Hoạt động quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính phải bảo đảm tính minh bạch, khách quan, không phân biệt đối xử; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng dịch vụ và doanh nghiệp cung ứng dịch vụ.

Chương II

CÔNG BÓ CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ BƯU CHÍNH

Điều 4. Công bố chất lượng dịch vụ bưu chính công ích

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích quyết định, công bố mức chất lượng dịch vụ bưu chính công ích không thấp hơn mức chất lượng quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí - QCVN 01:2015/BTTTT (sau đây gọi là Quy chuẩn) và phải đăng ký công bố hợp quy tại Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Thủ tục đăng ký công bố hợp quy:

a) Các trường hợp thực hiện đăng ký công bố hợp quy:

b)  Hồ sơ đăng ký công bố hợp quy gồm:

c) Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định tại điểm b khoản này đến Bộ Thông tin và Truyền thông trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày có sự điều chỉnh theo quy định tại điểm a khoản này.

d) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại điểm b khoản này, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ và ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy (theo mẫu số 02 Phụ lục kèm theo Thông tư này).

Khi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích được giao bổ sung các nhiệm vụ công ích;

- Khi Quy chuẩn được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế;

- Khi doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích thay đổi nội dung đã đăng ký công bố hợp quy.

- Bản công bố hợp quy (theo mẫu số 01 Phụ lục kèm theo Thông tư này);

- Báo cáo tự đánh giá dựa trên kết quả tự thực hiện của doanh nghiệp, gồm các thông tin sau:

+ Tên tổ chức, cá nhân, địa chỉ, điện thoại, fax; email, website;

+ Tên dịch vụ cung ứng;

+ Số hiệu quy chuẩn kỹ thuật;

+ Kết luận dịch vụ cung ứng phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật;

+ Cam kết chất lượng dịch vụ phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng dịch vụ và kết quả tự đánh giá.

Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy được đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Thông tin và Truyền thông và gửi qua đường bưu chính cho doanh nghiệp.

Trường hợp hồ sơ đăng ký công bố hợp quy chưa đầy đủ hoặc đầy đủ nhưng không hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông gửi văn bản cho doanh nghiệp nêu rõ lý do. 

Điều 5. Công bố chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quyết định và công bố mức chất lượng dịch vụ bưu chính không thuộc dịch vụ bưu chính công ích cho từng loại dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng. Nội dung công bố tối thiểu phải có tiêu chí về thời gian toàn trình và tiêu chí về thời hạn giải quyết khiếu nại.

Chương III

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ BƯU CHÍNH

Điều 6. Tự kiểm tra chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp

Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính quyết định các biện pháp kiểm soát nội bộ và thực hiện việc quản lý, tổ chức tự kiểm tra chất lượng các dịch vụ bưu chính để bảo đảm chất lượng dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng.

Điều 7. Kiểm tra chất lượng dịch vụ

1. Kiểm tra định kỳ:

Hàng năm, Bộ Thông tin và Truyền thông kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính trong phạm vi cả nước. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính tại địa phương.

a)Nội dung kiểm tra gồm:

- Việc chấp hành các quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính, gồm công tác lưu trữ số liệu, tài liệu; chế độ báo cáo và các nội dung liên quan khác;
- Việc thực hiện các chỉ tiêu chất lượng theo mức chất lượng doanh nghiệp đã công bố;-  
- Việc công khai thông tin của doanh nghiệp về chất lượng dịch vụ;
- Việc tự kiểm tra của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính.

b) Trình tự, thủ tục kiểm tra:

- Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính thành lập đoàn kiểm tra trên cơ sở chương trình, kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt. Quyết định kiểm tra được gửi doanh nghiệp ít nhất 07 ngày làm việc trước ngày kiểm tra.

- Đoàn kiểm tra làm việc với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được người đại diện theo pháp luật ủy quyền; công bổ quyết định kiểm tra; thông báo nội dung kiểm tra và các yêu cầu về số liệu, tài liệu, phương tiện phục vụ cho việc kiểm tra.

-Trưởng đoàn kiểm tra quyết định cách thức kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng.

2. Kiểm tra đột xuất:

a) Cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra đột xuất khi có khiếu nại, tố cáo về hành vi vi phạm pháp luật về chất lượng dịch vụ hoặc không bảo đảm mức chất
lượng dịch vụ đã công bố. Nội dung kiểm tra, phương pháp kiểm tra do cơ quan quản lý nhà nước quyết định.

b) Bộ Thông tin và Truyền thông quyết định kiểm tra đột xuất chất lượng dịch vụ bưu chính do các doanh nghiệp cung ứng trong phạm vi cả nước. Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định kiểm tra đột xuất chất lượng dịch vụ bưu chính do doanh nghiệp cung ứng trên địa bàn quản lý.

c) Quyết định kiểm tra đột xuất; thời gian và nội dung kiểm tra được thông báo cho doanh nghiệp ít nhất 02 ngày làm việc trước ngày tiến hành kiểm tra.

Điều 8. Chi phí kiểm tra

Chi phí kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính do ngân sách nhà nước cấp và được bố trí trong dự toán kinh phí hoạt động cùa cơ quan kiểm tra.

Chương IV
BÁO CÁO CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ BƯU CHÍNH

Điều 9. Chế độ báo cáo

1. Hàng năm, trước ngày 01 tháng 11, doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích báo cáo Bộ Thông tin và Truyền thông, chi nhánh doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương báo cáo Sở Thông tin và Truyền thông tại địa phương kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích cung ứng trong năm (theo mẫu số 03, 04 Phụ lục kèm theo Thông tư này) bằng văn bản và dưới dạng tệp dữ liệu điện tử gửi kèm theo thư điện tử.

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm báo cáo cơ quan quản lý Nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trong trường hợp đột xuất theo nội dung và yêu cầu cụ thể.

3.Địa chỉ nhận báo cáo:

a)Tại Bộ Thông tin và Truyền thông:

Vụ Bưu chính - Bộ Thông tin và Truyền thông
Số 18 phổ Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng,
Thành phố Hà Nội 10046
Email: [email protected].

b) Tại Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương: Tên đơn vị, địa chỉ, hộp thư điện tử nhận báo cáo được công khai trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của Sở.

Điều 10. Lưu trữ số liệu, tài liệu

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm lưu trữ các số liệu, tài liệu đã sử dụng để xây dựng báo cáo chất lượng dịch vụ bưu chính ít nhất 01 năm kể từ ngày lập báo cáo.

2. Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính có trách nhiệm lưu trữ các số liệu, tài liệu kiểm tra, báo cáo kết quả kiểm tra ít nhất 02 năm kể từ ngày kết thúc việc kiểm tra.

Chương V

CÔNG KHAI THÔNG TIN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ BƯU CHÍNH

Điều 11. Công khai thông tin của cơ quan quản lý nhà nước

Cơ quan quản lý nhà nước về bưu chính công khai kết quả kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính và việc chấp hành các quy định tại Thông tư này của doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính trên trang thông tin điện tử hoặc cổng thông tin điện tử của đơn vị.

Điều 12. Công khai thông tin của doanh nghiệp bưu chính

1. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phải có trang thông tin điện tử; trên trang chủ có chuyên mục “Quản lý chất lượng dịch vụ” để công khai thông tin về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính công ích. Thông tin công khai gồm:

a) Chất lượng dịch vụ bưu chính công ích;

b) Bản công bố hợp quy;

c) Bản Thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy;

d) Báo cáo kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích hàng năm đã gửi Bộ Thông tin và Truyền thông;

Các nội dung quy định tại các điểm a và b khoản này phải được niêm yết tại nơi dễ đọc hoặc công khai bằng các hình thức khác thuận tiện cho khách hàng tiếp cận ở tất cả các điểm phục vụ (trừ đại lý, ki ốt, thùng thư công cộng độc lập).

2. Doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính có trách nhiệm công khai các nội dung tối thiểu sau:

a) Loại dịch vụ bưu chính mà doanh nghiệp đang cung ứng và quy định về chất lượng dịch vụ tương ứng;

b) Đầu mối tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ bưu chính;

c) Quy trình tiếp nhận và giải quyết khiếu nại của khách hàng về chất lượng dịch vụ bưu chính;

d)Thông tin về hỗ trợ khách hàng.

Các nội dung trên phải được niêm yết tại nơi dễ đọc hoặc công khai bằng các hình thức khác thuận tiện cho khách hàng tiếp cận ở tất cả các điểm phục vụ và trên chuyên mục “Quản lý chất lượng dịch vụ” ờ trang thông tin điện tử (nếu có).

Chương VI

TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 13. Trách nhiệm của Vụ Bưu chính

1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính trên phạm vi cả nước; thẩm định hồ sơ công bố hợp quy và ban hành Thông báo tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy.

2. Lập kế hoạch, phương án kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính hàng năm trình Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông. Chủ trì, phối hợp với Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện kế hoạch, phương án kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính đã được phê duyệt.

3. Tổng hợp, báo cáo Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông tình hình quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

4. Nghiên cứu, đề xuất những nội dung liên quan đến quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính.

Điều 14. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

1. Thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng dịch vụ bưu chính theo chức năng, nhiệm vụ được giao; lập kế hoạch, phương án và thực hiện kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính tại địa phương hàng năm.

2. Triển khai việc kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính tại địa phương theo yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông và báo cáo Bộ sau khi kết thúc việc kiêm tra.

3. Trình ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp kinh phí cho các hoạt động quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính trên địa bàn từ ngân sách địa phương.

Điều 15. Trách nhiệm của doanh nghiệp bưu chính

1. Đảm bảo chất lượng dịch vụ bưu chính phù hợp với mức chất lượng đã công bổ. Thực hiện các biện pháp khắc phục khi phát hiện chất lượng dịch vụ bưu chính không phù hợp với mức đã công bố và báo cáo cơ quan quản lý nhà nước về nội dung đã khắc phục.

2. Sắp xếp đơn vị đầu mối, phân công cán bộ lãnh đạo để thực hiện nội dung quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính quy định tại Thông tư này.

3. Doanh nghiệp được kiểm tra phải gửi văn bản đến cơ quan kiểm tra trước ngày tiến hành kiểm tra ghi trong quyết định kiểm tra, trong đó nêu rõ họ tên, chức vụ, số điện thoại liên hệ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền sẽ làm việc với đoàn kiểm tra.

4. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp được kiểm tra hoặc người được uỷ quyền phải làm việc với đoàn kiểm tra trong suốt quá trình kiểm tra và tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kiểm tra.

5. Chuẩn bị đầy đủ các nội dung, số liệu, tài liệu và phương tiện cần thiết cho việc kiểm tra; cung cấp và chịu trách nhiệm về tính chính xác, kịp thời của các số liệu, tài liệu và giải trình theo yêu cầu của đoàn kiểm tra. 

Điều 16. Hiệu lực thi hành

1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2018.

2. Kể từ ngày Thông tư này có hiệu lực thì Thông tư số 15/2011/TT-BTTTT ngày 28 tháng 6 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông quy định về quản lý chất lượng dịch vụ bưu chính hết hiệu lực.

Điều 17. Trách nhiệm thi hành

1. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Bưu chính, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông, Giám đốc Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Giám đốc các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh hoặc vướng mắc, các cơ quan, tổ chức phản ánh kịp thời về Bộ Thông tin và Truyền thông để xem xét sửa đổi, bổ sung./.

Q. BỘ TRƯỞNG

( Đã ký )

Nguyễn Mạnh Hùng

PHỤ LỤC

(Kèm theo Thông tư soẨỳngày/TÁháng/Kì.năm 2018
cùa Bộ trường Bộ Thông tin và Truyền thông

Mầu sổ 01 Bản công bổ hợp quy

Mầu số 02 Thông báo tiếp nhận hồ sơ đãng ký công bố hợp quy

Mẩu số 03 Kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích gửi Bộ Thông tin và Truyền thông

Mau số 04 Kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích gửi Sở Thông tin và Truyền thông tỉnh/TP trực thuộc Trung ương

Mẩu số 01. Bản công bố hợp quy

TÊN DOANH NGHIỆP CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

BẢN CÔNG BÓ HỢP QUY
Số

Doanh nghiệp: .... (tên doanh nghiệp)

Địa chỉ:

Điện thoại: Fax:

Email:

CÔNG BỐ:

Dịch vụ bưu chính công ích phù hợp Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích và dịch vụ công ích trong hoạt động báo chí - QCVN 01:2015/BTTTT.

Thông tin bổ sung (nếu có):

(Tên doanh nghiệp) cam kết và chịu trách nhiệm về tính phù họp của chất lượng dịch vụ bưu chính công ích do mình cung ứng so với Quy chuẩn và bảo đảm dịch vụ bưu chính còng ích có chất lượng như mức công bố.

, ngày... tháng ... năm 20...

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

(Ký; họ, tên; đóng dấu)

Mầu số 02. Thông báo tiếp nhận hồ SO’ đăng ký công bố hợp quy

Bộ THÔNG TIN VÀ TRUYÈN THÔNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do “ Hạnh phúc

Số: ... /TB-BTTTT : :

Hà Nội, ngày.... tháng.....năm 20....

THÔNG BÁO

TIẾP NHẬN HÒ Sơ ĐĂNG KÝ CÔNG BỐ HỌP QUY

Bộ Thông tin và Truyền thông xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ đăng ký công bố hợp quy số ngày ... tháng .... năm ... của ... (tên doanh

nghiệp)

Địa chỉ:

Cho dịch vụ bưu chính công ích: Phù hợp Quy chuẩn kỳ thuật quốc gia về dịch vụ bưu chính công ích, dịch vụ công ích trong hoạt động phát hành báo chí (QCVN 01:2015/BTTTT).

Thông báo này ghi nhận sự cam kết của ... (tên doanh nghiệp) về

chất lượng dịch vụ bưu chính công ích mà doanh nghiệp cung ứng.

Thông báo này không có giá trị chứng nhận cho chất lượng dịch vụ bưu chính công ích mà (tên doanh nghiệp).........cung úng phù hợp với Quy

chuẩn.

.... (Tên doanh nghiệp) phải hoàn toàn chịu trách nhiệm về

tính phù hợp của chất lượng dịch vụ bưu chính công ích do mình cung ứng so với Quy chuẩn và bảo đảm chất lượng dịch vụ bưu chính công ích như mức công bố.

Nơi nhận:

  • (Tên doanh nghiệp);

  • Lưu ...

Mẩu số 03. Kết quả tự kiểm tra chất lưọng dịch vụ bưu chính công ích
gửi Bộ Thông tin và Truyền thông

TÊN DOANH NGHIỆP

KÉT QUẢ Tự KIÉM TRA
CHÁT LƯỢNG DỊCH vụ BƯU CHÍNH CÔNG ÍCH

ĐỊA BÀN:

Hà Nội, ngày ... tháng ... năm 20 ...

MỤC LỤC

  1. KHẢ NĂNG SỬ DỤNG DỊCH vự

    1. Số điếm phục vụ trong một xã

    2. Bán kính phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ

    3. Thời gian phục vụ tại bưu cục giao dịch trung tâm tỉnh

    4. Thời gian phục vụ tại các điểm phục vụ khác

  2. TẦN SƯÁT THU GOM VÀ PHÁT

  3. ĐỘ AN TOÀN

  4. THỜI GIAN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỚI THƯ TRONG NƯỚC

    1. Thời gian toàn trình đối với thư gửi nội tỉnh

    2. Thời gian toàn trình đối với thư gửi liên tỉnh

  5. THỜI GIAN xừ LÝ TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI THƯ QUỐC TÉ

    1. Thời gian toàn trình đối với thư đi quốc te

    2. Thời gian toàn trình đối với thư quốc tế đến

  6. THÒI GIAN CHUYÊN PHÁT BÁO, TẠP CHÍ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO PHÁT HÀNH QUA MẠNG BƯU CHÍNH CÔNG CỘNG

    1. Thời gian chuyển phát báo Nhân dân

    2. Thời gian chuyển phát báo do Đảng bộ các tỉnh xuất bản

    3. Thời gian chuyển phát báo Quân đội Nhân dân

    4. Thời gian chuyến phát Tạp chí Cộng sản

(TÊN DOANH NGHIỆP)

Số: ... /...

ngày tháng năm 20...

KÉT QUẢ Tự KIÊM TRA

CHẤT LƯỢNG DỊCH vụ BUƯ CHÍNH CÔNG ÍCH

  1. Thời gian kiểm tra: Từ ngày ..../..../20... đến ngày ..../.. ../20...

ỉ. Địa bàn kiểm tra: ... (ghi tên các tỉnh, thành phổ được kiểm tra) ...

  1. Kết quả tự kiểm tra:

STT Tên chỉ tiêu Mức chất lượng theo Quy chuẩn Kết quả kiểm tra Tự đánh giá
1 Khả năng sử dụng dịch vụ
1.1 Số điểm phục vụ trong một xã
1.2 Bán kính phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ
1.3 Thời gian phục vụ tại bưu cục giao dịch trung tâm tỉnh
1.4 Thời gian phục vụ tại các điểm phục vụ khác
2 Tần suất thu gom và phát
3 Độ an toàn
4 Thời gian toàn trình đối với thư trong nước
4.1 Thời gian toàn trình đối với thư gửi nội tỉnh
4.2 Thời gian toàn trình đối với thư liên tỉnh
5 Thòi gian xử lý trong nước đối vói thư quốc tể
5.1 Thời gian xử lý trong nước đối với thư đi quốc tế
5.2 Thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế đến
6 Thòi gian chuyển phát báo, tạp chí được Nhà nưóc đảm bảo phát hành qua mạng bưu chính công cộng
6.1 Thời gian chuyển phát báo Nhân dân
6.2 Thời gian chuyến phát báo do Đảng bộ các tỉnh/TP xuất bản
6.3 Thời gian chuyển phát báo Quân đội Nhân dân
6.4 Thời gian chuyển phát Tạp chí Cộng sản

3. Chi tiết kết quả tự kiểm tra: Phụ lục kèm theo.

Ngưòi đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp (Ký, ghi rõ họ, tên và đỏng đẩu)

CHI TIÉT KÉT QUẢ Tự KIẺM TRA
CHÁT LƯỢNG DỊCH vụ Bưu CHÍNH CÔNG ÍCH
(Kèm theo văn bản so /..... ngày tháng ... năm 20....)

I. KHẢ NĂNG SỬ DỤNG DỊCH vụ

  1. Số điểm phục vụ trong một xã:

    1. Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

    2. Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

    3. Số liệu kiểm tra về số điểm phục vụ trong một xã:

STT Tỉnh/TP Tổng số xã trong tỉnh/TP Tổng số xã kiêm tra Tổng số xã có điểm phục vụ Số xã không có điểm phục vụ
(1) (2) (3) (4) (5 (6)
1
■ . .
Tổng

1.4 Kết quà kiểm tra:

Nội dung Đơn vị Kết quả kiểm tra
Tổng số xã được kiểm tra
Tổng số xã có ít nhất 1 điểm phục vụ
Tỷ lệ đạt chuẩn %

2. Bán kính phục vụ bình quân trên một điểm phục vụ:

2.1 Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

2.2 Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

2.3 Kết quà kiểm tra:

Nội dung Đon vị Kết quả kiểm tra
Bán kính phục vụ bình quân km
  1. Thời gian phục vụ tại bưu cục giao dịch Trung tâm tỉnh:

    1. Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

    2. Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

    3. Ket quả kiểm tra:

STT Tỉnh/TP Tên bưu cục Địa chỉ Giờ mở cửa đuợc niêm Á, yêt Giờ đóng cửa được niêm yết Thòi điểm kiểm tra

Kết quả kiểm tra

(*)

1
2
•.*

Ghi chú: (*) Nếu kết quả kiểm tra là có phục vụ thì ghi: Có phục vụ;

Nếu kết quả kiểm tra là không phục vụ thì ghi: Không phục vụ.

4. Thời gian phục vụ tại các điểm phục vụ khác:

4.1 Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

4.2 Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tể:

4.3 Kết quả kiểm tra:

STT Tỉnh/TP Tổng số ĐPV trong tỉnh/TP (*) Tổng sổ ĐPV được kiểm tra Kết quả kiểm tra
Số ĐPV có phục vụ Tỷ lệ (%)
1
2
Tổng

Ghi chủ: (*) Không gồm thùng thư công cộng độc lập.

IL TẰN SUẤT THƯ GOM VÀ PHÁT

  1. Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

  2. Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

  3. Kết quả kiểm tra:

STT Tỉnh/TP Tổng số ĐPV trong tỉnh/TP Tổng số ĐPV được kiểm tra Kết quả kiêm tra
Số ĐPV có thu gom và phát theo quy định Tỷ lệ (%) SỐĐPV không thu gom và phát Tỷ lệ (%)
1
2
Tổng

III. Độ AN TOÀN

1. Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

2. Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

3. Kết quả kiểm tra:

STT Nội dung Thư nội tỉnh Thư liên tỉnh Thư quốc tế Báo, tạp chí Tổng
1 Tống số thư, báo, tạp chí kiểm tra
2 Tông sô thư, báo, tạp chí bị mất (*) hoặc bị suy suyển, hư hỏng hoăc ảnh hưởng tới nội dung bên trong
3 Tổng số thư, báo, tạp chí an toàn
Độ an toàn %

Ghì chú: (*) Thư, báo, tạp chí được xác định là mát khi không đitợc phát đên tay người nhận hoặc được phát đến tay người nhận sau J+30.

IV. THỜI GIAN TOÀN TRÌNH ĐỐI VỞI THƯ TRONG NƯỚC

  1. Thời gian toàn trình đổi với thư gửi nội tình:

    1. Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

    2. Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

    3. SỐ liệu kiểm tra về thời gian toàn trình đổi với thư gửi nội tỉnh:

STT Tỉnh/TP Tổng số thư gửi kiểm tra Tổng số thư nhận được Tổng sổ thư mất Tổng số thư đạt chuẩn
1
2
Tổng

1.4 Kết quả kiểm tra:

Nội dung Đon vị Số lượng
Tổng số thư gửi kiểm tra Thư
Tổng số thư nhận được Thư
Tổng số thư đạt chuẩn Thư
Tỷ lệ đạt chuẩn %

2. Thời gian toàn trình đối với thư gửi liên tỉnh:

2.1 Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

2.2 Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

2.3 Số liệu kiểm tra về thời gian toàn trình đối với thư gửi liên tỉnh:

STT Tỉnh/TP Tổng số thư gửi kiểm tra Tổng số thư nhận được Tổng số thư mất Tổng số thư đạt chuẩn
1
2
. . .
Tổng

2.4 Kết quả kiểm tra:

Nội dung Đo n vị Số lượng
Tổng số thư gửi Thư
Số thư nhận Thu
Số thư đạt chuẩn Thư
Tỷ lệ đạt chuẩn %

V. THỜI GIAN XỬ LÝ TRONG NƯỚC ĐỐI VỚI THƯ QUỐC TÉ

  1. Thời gian xử lý trong nước đối với thư đi quốc tế:

    1. Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

    2. Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

ỉ .3 Kết quà kiểm tra:

STT Noi nhận Tổng số thư kiểm tra Tổng số thư đạt chuẩn

Tỷ lệ đạt chuẩn

(%)

1
2
3
4
5
Tổng

2. Thời gian xử lý trong nước đổi với thư quốc tế đến:

2.1 Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

2.2 Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tế:

2.3 Số liệu kiểm tra về thời gian xử lý trong nước đối với thư quốc tế đển:

TT Tỉnh/TP Tổng số thư gửi kiểm tra Tổng số thư nhận được Tổng số thư đạt chuân
1
■ . .

■p ẳ - - Tông

2.4 Kết quả kiểm tra:

Nội dung Đơn vị Sôlưọng
Tống số thư gửi kiếm tra Thư
Tổng số thư nhận được Thư
Tông sô thư đạt chuân Thư
Tỷ lệ đạt chuân %

VI. THỜI GIAN PHÁT HÀNH BÁO, TẠP CHÍ Được NHÀ NƯỚC ĐẢM BẢO PHÁT HÀNH QUA MẠNG Bưu CHÍNH CÔNG CỘNG

1. Nội dung, phương pháp kiểm tra theo Quy chuẩn:

2. Nội dung, phương pháp kiểm tra thực tể:

3. Kết quả kiểm tra:

Loại báo Tổng số báo, tạp chí kiểm tra Tổng số báo, tạp chí kiểm tra đạt chuẩn Tỷ lệ đạt chuẩn (%)
Báo Nhân dân
Báo do Đảng bộ xuất bản
Báo Quân đội Nhân dân
Tạp chí Cộng sản

4. Số liệu kiểm tra về thời gian phát hành báo:

STT Tỉnh/TP Báo Nhân dân Báo do Đảng bộ xuất bản Báo Quân đội Nhân dân Tạp chí Cộng sản
Tổng số báo được kiểm tra Tỷ lệ đạt chuấn (%) Tổng số báo được kiểm tra Tỷ lệ đạt chuẩn ■ (%) Tổng số báo được kiểm tra Tỷ lệ đạt chuẩn ■ (%) Tổng số tạp chí được kiểm tra Tỷ lệ đạt chuẩn (%)
1
2
Tồn#

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp
(Ký, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

Mẩu số 04.

Kết quả tự kiểm tra chất lượng dịch vụ bưu chính công ích
gửi Sờ Thông tin và Truyền thông

TT Tên chỉ tiêu Mức theo Quy chuẩn Mức công bố Mức chất lượng thực tế đạt đưọc Tự đánh giá
1 Khả năng sử dụng dịch vụ
1.1 Số điểm phục vụ trong một xã
1.2 Thời gian phục vụ tại các bưu cục giao dịch trung tâm tình
1.3 Thời gian phục vụ tại các điểm phục vụ khác
2 Tẩn suất thu gom và phát
3 Độ an toàn
4 Thời gian toàn trình đối với thư nội tỉnh
5 Thời gian chuyển phát báo, tạp chí được Nhà nước đảm bảo phát hành qua mạng bưu chính công cộng
5.1 Thời gian chuyển phát bảo Nhân dân
5.2 Thời gian chuyển phát báo do Đảng bộ các tinh xuất bản
5.3 Thời gian chuyển phát báo Quân đội Nhân dân
5.4 Thời gian chuyển phát Tạp chí Cộng sản

Ghi chú: - Định nghĩa và phương pháp xác định các chi tiêu chát lượng dịch vụ đê lập báo cáo phái tuân thù Quy chuân ...

- Cột “Mức chất lượng thực tế đạt được”phải ghi 01 giá trị cụ thể, không ghi >hoặc < - Tại cột "Tự đảnh giá ” ghi là "Phù hợp ” nếu mức chất lượng thực tể đạt được từ mức chất lượng dịch vụ đã cõng bố trở lên, nếu mức chất lượng thực tể không đạt được mức chất lượng dịch vụ đã công bố thì ghi là “Khôngphù hợp”.

Ngưòi đại diện theo pháp luật của chi nhánh doanh nghiệp

(Xý, ghi rõ họ, tên và đóng dấu)

Original document (PDF)

Open PDF in a new tab ↗